Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/11/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung vẫn ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây.

04:05 07/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung vẫn ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

 

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

 

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với một số cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung vẫn ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây, mặc dù đang trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 6-7/11, nhà máy Minh Phú thu mua 50-60 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/11

2-6/11

30/10-1/11

28-29/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

7/111-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) 1-2.000 (180-250

4/112-5.000 (30-40; 60-80); 1-5.000 (15; 45-50; 120)

30/10▼2-3.000 (30-35)

31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110)

28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

7/111-4.000 (35-90; 110-130)

6/113.000 (25-30),1.000 (45-50, 80)

30/10▼3.000 (60-70);1-5.000 (80-100)

1/111-3.000 (25-30; 45-90)

28/10▲1.000 (50; 70)

29/10▲5-7.000 (20-30)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

3/115-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2/112.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3-7/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

11-12/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

210

210-220

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

160-165

165-175

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)