+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/11:
Trong các ngày 7-8/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, sáng ngày 7/11, nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh,… tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua ổn định. Trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 8/11, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 1-10 tấn/ngày). Trong ngày 7/11, các nhà máy tại Sóc Trăng dự kiến tiếp tục thu mua 50-60 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 130-140 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
5-6/11 |
3-4/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/11▲▲1-2.000 (ao bạt: 35-80; ao đất: 35-45; 70-80) |
▬ |
4/11▲2.000 (45-75) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1.000 (15-80) 6/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/11▲1.000 (34-50; 70-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); ▼2.000 (30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/11▲1-4.000 (17-70; 100-130) |
4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▼2-10.000 (20-35); ▲1-4.000 (40-45; 70-100) |
4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1.000 (20-35) 8/11▲1.000 (20-100) |
5/11▲1.000 (90-130) 6/11▲1-2.000 (20-130) |
3/11▲1.000 (40-130) 4/11▲1.000 (20-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲2.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-4.000 (40-140) 6/11▼2.000 (40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ tươi tại hầu hết nhà máy gia công không đổi so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Song Thư điều chỉnh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 75.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Hui Feng,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
5-6/11 |
3-4/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/11▲2-3.000 (80-100; 120) ▼1.000 (70) 4/11▲1-6.000 (70-90) ▼1-3.000 (120-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/11▼1.000 (200; 250) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300) |
5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200) |
3/11▲1-3.000 (25-30; 50-140; 170-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/11▲1-3.000 (35-90; 140; 180-200) |
4/11▲1-3.000 (20-25; 60-100; 120; 150-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲2-3.000 (30-35; 70; 100-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/11▼1-4.000 (60-160) |
5/11▲1-4.000 (35; 45-80; 110-130) 6/11▲1-4.000 (30-160; 190-200) |
3/11▲1-3.000 (40-60; 90-110) 4/11▲1-3.000 (35-40; 50-60; 100-130); ▼3.000 (80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); ▼5.000 (15-30) |
▬ |
3/11▲1-2.000 (15-120) 4/11▲1-2.000 (15-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-7.000 (80-110) 6/11▲1-3.000 (40-110) |
3/11▲1.000 (40-70; 90-110) 4/11▲1.000 (40-70; 90-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-7.000 (30-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định ở mức cao. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu không đổi trong 2 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
16-18/10 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg về nhỏ |
|
20 con/kg |
215-218 |
215-218 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
162-165 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
122-126 |
122-126 |
120-122 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
16-18/10 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
130-135 |
125-132 |
125-132 |
123-125 |
123-125 |
|
|
60 con/kg |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
118-120 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
120-122 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung vẫn ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui giảm giá 1.000-10.000 đ/kg với một số cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung vẫn ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây, mặc dù đang trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 6-7/11, nhà máy Minh Phú thu mua 50-60 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7/11 |
2-6/11 |
30/10-1/11 |
28-29/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) ▲1-2.000 (180-250 |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
30/10▼2-3.000 (30-35) 31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110) |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130) |
6/11▼3.000 (25-30), ▲1.000 (45-50, 80) |
30/10▼3.000 (60-70);▲1-5.000 (80-100) 1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90) |
28/10▲1.000 (50; 70) 29/10▲5-7.000 (20-30) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
2/11▼2.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-7/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-7/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg, giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Vào ngày 1/11, Bộ Sản xuất Peru đã công bố hạn ngạch tạm thời là 500.000 tấn cá cơm đánh bắt trong vụ mùa thứ 2 năm 2025. Hạn ngạch cuối cùng sẽ được xác định dựa trên kết quả của một cuộc khảo sát khoa học. Mùa đánh bắt thử nghiệm bắt đầu vào ngày 7/11, nhưng ngành công nghiệp bột cá Peru đang gặp khó khăn do hạn ngạch tạm thời cực kỳ thấp, chỉ bằng khoảng 1/5 so với những năm trước. Chính quyền Peru dự kiến sẽ hoàn thành một cuộc khảo sát khoa học trong đầu tháng 11, nhưng những người trong ngành lo ngại rằng hạn ngạch của mùa đánh bắt mới có thể thấp hơn nhiều so với dự kiến.
+ Ngày 6/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ sau khoảng hơn 1 tuần biến động. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
125 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)