Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/11/2025: Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong bối cảnh lượng mua hàng trong 3 ngày trở lại đây ít biến động.

04:05 08/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/11:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong bối cảnh lượng mua hàng trong 3 ngày trở lại đây ít biến động. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 6-8/11, nhà máy Minh Phú thu mua 60-80 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với hàng sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

 

Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Huy Bảo điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – giảm nhẹ so với mức 142.000-155.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Dự kiến ngày mai (9/11), nhà máy Huy Bảo sẽ giảm giá trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/11

2-6/11

30/10-1/11

28-29/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) 1-2.000 (180-250

8/11▼1-10.000 (30; 50-160) 1-5.000 (20; 40-45)

4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); 1-5.000 (15; 45-50; 120)

30/10▼2-3.000 (30-35)

31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110)

28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130)

8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60); 9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150)

6/11▼3.000 (25-30),1.000 (45-50, 80)

30/10▼3.000 (60-70);1-5.000 (80-100)

1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90)

28/10▲1.000 (50; 70)

29/10▲5-7.000 (20-30)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng giá

7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22)

3/11▲5-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2/11▼2.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

11-12/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

210

210-220

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

160-165

165-175

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)