Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, trong đó giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa số nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ nhỏ 110 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 75.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công cũng giữ giá không đổi trong khoảng 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Minh An Sea tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
5-6/11 |
3-4/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/11▲1-2.000 (120-160; 180-230); 8/11▲2.000 (70-80) |
▬ |
3/11▲2-3.000 (80-100; 120) ▼1.000 (70) 4/11▲1-6.000 (70-90) ▼1-3.000 (120-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/11▼1.000 (200; 250) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300) |
5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200) |
3/11▲1-3.000 (25-30; 50-140; 170-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/11▲1-3.000 (35-90; 140; 180-200) |
4/11▲1-3.000 (20-25; 60-100; 120; 150-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲2-3.000 (30-35; 70; 100-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/11▼1-4.000 (60-160) 8/11▼1-3.000 (25-30; 45; 70; 110; 130-160); ▲1-4.000 (35-40; 50-60; 80) |
5/11▲1-4.000 (35; 45-80; 110-130) 6/11▲1-4.000 (30-160; 190-200) |
3/11▲1-3.000 (40-60; 90-110) 4/11▲1-3.000 (35-40; 50-60; 100-130); ▼3.000 (80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); ▼5.000 (15-30) |
▬ |
3/11▲1-2.000 (15-120) 4/11▲1-2.000 (15-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-7.000 (80-110) 6/11▲1-3.000 (40-110) |
3/11▲1.000 (40-70; 90-110) 4/11▲1.000 (40-70; 90-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-7.000 (30-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định nhìn chung ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, sau khi tăng 1.000-3.000 đ/kg vào các ngày đầu tuần này. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com