+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/11:
Sáng 8/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá thu mua tôm từ 1.000-3.000 đ/kg, theo đó giá tôm thẻ tại một số nhà máy lớn đã tăng khoảng 1.000-5.000 đ/kg kể từ đầu tuần này (3-8/11). Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy lớn khác tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 116.000-129.000 đ/kg, các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 110.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần nhà máy lớn tạm thời giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-140.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua ở mức 125.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 8/11, các nhà máy tại Sóc Trăng dự kiến tiếp tục thu mua quanh mức 60 tấn/ngày trở xuống (một số nhà máy giảm khoảng 5 tấn so với hôm qua), nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 140 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
5-6/11 |
3-4/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80) |
|
4/11▲2.000 (45-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1.000 (15-80) 6/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/11▲1.000 (34-50; 70-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/11▲1-5.000 (20; 35; 45-90); ▼2.000 (30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/11▲1-2.000 (25-80; 100) |
6/11▲1-4.000 (17-70; 100-130) |
4/11▲1-5.000 (19-60; 100-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-3.000 (25-50) |
5/11▼2-10.000 (20-35); ▲1-4.000 (40-45; 70-100) |
4/11▲1-3.000 (24-35; 60-130) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1.000 (20-35) 8/11▲1.000 (20-100) |
5/11▲1.000 (90-130) 6/11▲1-2.000 (20-130); 8/11▲1-2.000 (20-100) |
3/11▲1.000 (40-130) 4/11▲1.000 (20-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲2.000 (10-30) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-4.000 (40-140) 6/11▼2.000 (40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg, trong đó giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa số nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm cỡ nhỏ 110 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 75.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công cũng giữ giá không đổi trong khoảng 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Minh An Sea tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
5-6/11 |
3-4/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/11▲1-2.000 (120-160; 180-230); 8/11▲2.000 (70-80) |
▬ |
3/11▲2-3.000 (80-100; 120) ▼1.000 (70) 4/11▲1-6.000 (70-90) ▼1-3.000 (120-130) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/11▼1.000 (200; 250) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300) |
5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200) |
3/11▲1-3.000 (25-30; 50-140; 170-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/11▲1-3.000 (35-90; 140; 180-200) |
4/11▲1-3.000 (20-25; 60-100; 120; 150-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲2-3.000 (30-35; 70; 100-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/11▼1-4.000 (60-160) 8/11▼1-3.000 (25-30; 45; 70; 110; 130-160); ▲1-4.000 (35-40; 50-60; 80) |
5/11▲1-4.000 (35; 45-80; 110-130) 6/11▲1-4.000 (30-160; 190-200) |
3/11▲1-3.000 (40-60; 90-110) 4/11▲1-3.000 (35-40; 50-60; 100-130); ▼3.000 (80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); ▼5.000 (15-30) |
▬ |
3/11▲1-2.000 (15-120) 4/11▲1-2.000 (15-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-7.000 (80-110) 6/11▲1-3.000 (40-110) |
3/11▲1.000 (40-70; 90-110) 4/11▲1.000 (40-70; 90-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/11▲1-7.000 (30-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định nhìn chung ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, sau khi tăng 1.000-3.000 đ/kg vào các ngày đầu tuần này. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
31/10-1/11 |
Tăng giá các cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
16-18/10 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg về nhỏ |
|
20 con/kg |
215-218 |
215-218 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
162-165 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
122-126 |
122-126 |
120-122 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
16-18/10 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
50 con/kg |
130-135 |
125-132 |
125-132 |
123-125 |
123-125 |
|
|
60 con/kg |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
118-120 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
120-122 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/11:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong bối cảnh lượng mua hàng trong 3 ngày trở lại đây ít biến động. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 6-8/11, nhà máy Minh Phú thu mua 60-80 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với hàng sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Huy Bảo điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-80 con/kg so với hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – giảm nhẹ so với mức 142.000-155.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Dự kiến ngày mai (9/11), nhà máy Huy Bảo sẽ giảm giá trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/11 |
2-6/11 |
30/10-1/11 |
28-29/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) ▲1-2.000 (180-250 8/11▼1-10.000 (30; 50-160) ▲1-5.000 (20; 40-45) |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
30/10▼2-3.000 (30-35) 31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110) |
28/10▲1-3.000 (30-40; 50; 90-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130) 8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60); 9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) |
6/11▼3.000 (25-30), ▲1.000 (45-50, 80) |
30/10▼3.000 (60-70);▲1-5.000 (80-100) 1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90) |
28/10▲1.000 (50; 70) 29/10▲5-7.000 (20-30) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22) |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
2/11▼2.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
11-12/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
250-270 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg, giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)