Giá tôm sú tại ĐBSCL ngày 1/6/2026: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở ĐBSCL đang trên đà tăng so với cuối tuần trước khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh

03:20 01/06/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/6:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở ĐBSCL đang trên đà tăng so với cuối tuần trước khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy vẫn giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi để hút hàng, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,… giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Toàn giảm giá 3.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến đang đà tăng so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 3-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

29/5-1/6

23-28/5

17-22/5

11-16/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Giảm giá

30/51-5.000 (80-150)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

1/6▲2-3.000 (120-150)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

29/5▼1-5.000 (20-50)

23/5▲1.000 (80-100)

24/5▲1-2.000 (45-70)

20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); 1.000 (90-100; 120-160)

22/5▼1-2.000 (45-50); 5.000 (25)

12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160)

15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); 1-2.000 (90-180)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

18/5▼15-20.000 (18-40)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

26/5▼2-5.000 (25-35)

22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); 1-3.000 (20; 40)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

25/55.000 (11-19); 2.000 (40)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

24/52-5.000 (8/12-26/30)

27/5▼5.000 (16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Khu vực

Nhà máy

1/6

25-30/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

25-30/5

18-23/5

11-16/5

3-9/5

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg giảm 5.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 220.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-185.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

25-30/5

18-23/5

11-16/5

6-9/5

 

20 con/kg

230-250

240-270

240-270

260-280

260-280

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

180-185

180-190

180-190

190-200

190-200

40 con/kg

150-160

150-160

150-160

160-165

160-165

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn