Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 1/6/2026: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước.

03:20 01/06/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/6:

Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 108.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 97.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 140-160 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua 190-200 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/5-1/6

30/5

28-29/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

29/52.000 (18-23)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

29/52.000 (18-23)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

31/51-2.000 (20-33; 35-40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

31/51-2.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/51-3.000 (35-70)

28/52.000 (35-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/51.000 (23; 35; 50-60; 80-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/51.000 (30-70)

1/61.000 (50-70)

30/51.000 (40)

29/51-2.000 (20-25; 35-60); 1.000 (80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

28/51-2.000 (50-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

30/51-4.000 (20-70; 90-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

30/51-3.000 (35-75)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/5-1/6

30/5

28-29/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

31/51-2.000 (30-50); 1-3.000 (25; 70-80)

1/61.000 (50-80); 3.000 (20)

28/51-2.000 (45; 70-100)

29/51-2.000 (25-60)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

31/51-2.000 (50-70)

30/51-2.000 (40-70); 2.000 (30)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

31/51-2.000 (40; 70-80); 2-3.000 (45-60)

1/61-6.000 (40-100); 1.000 (25-30)

30/51-2.000 (25-35; 45-60)

28/51-4.000 (25-160)

29/51-2.000 (30-70; 90-150; 250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/61-2.000 (20-25; 50-350); 3-5.000 (30-45)

30/51-2.000 (20-25; 35; 50-80; 110-150; 170-350)

28/52.000 (20-350)

29/51-2.000 (20-25; 35-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

31/52.000 (100-110)

30/51-2.000 (40-90)

29/51.000 (30)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Tỉnh

Nhà máy

1/6

30/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg

Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg

Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg

Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 36-120 con/kg

Nhận cỡ 36-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg

F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg

F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg

Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái tại đẩm tiếp tục ổn định so với cuối tuần  trước. Tại các tỉnh Cà Màu, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm khoảng cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

27-30/5

25-26/5

22-23/5

20-21/5

Ổn định

30 con/kg

125-128

125-128

125-129

128-130

128-131

50 con/kg

106-108

106-108

106-109

107-110

108-110

80 con/kg

101-104

101-104

102-104

103-104

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

27-30/5

25-26/5

22-23/5

20-21/5

Ổn định

30 con/kg

124-127

124-127

125-127

127-128

127-129

50 con/kg

104-106

104-106

105-107

106-107

106-108

80 con/kg

97-99

97-99

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

89-90

89-90

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

27-30/5

25-26/5

22-23/5

20-21/5

Ổn định

30 con/kg

121-124

121-124

122-124

122-125

123-125

50 con/kg

99-101

99-101

100-102

101-103

102-104

80 con/kg

93-95

93-95

94-96

95-97

95-97

100 con/kg

80-83

80-83

82-84

83-84

83-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

25-30/5

18-23/5

13-16/5

6-12/5

Ổn định

20 con/kg

185-195

185-195

185-195

185-195

185-190

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

132-137

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/6

25-30/5

18-23/5

13-16/5

6-12/5

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

110-112

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn