+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/6:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 108.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 97.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 140-160 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua 190-200 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-1/6 |
30/5 |
28-29/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/5▼2.000 (18-23) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/5▼2.000 (18-23) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
31/5▼1-2.000 (20-33; 35-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
31/5▼1-2.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
28/5▼2.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼1.000 (23; 35; 50-60; 80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼1.000 (30-70) 1/6▼1.000 (50-70) |
30/5▼1.000 (40) |
29/5▼1-2.000 (20-25; 35-60); ▲1.000 (80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/5▼1-2.000 (50-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/5▼1-4.000 (20-70; 90-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/5▼1-3.000 (35-75) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-1/6 |
30/5 |
28-29/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
31/5▼1-2.000 (30-50); ▲1-3.000 (25; 70-80) 1/6▲1.000 (50-80); ▼3.000 (20) |
▬ |
28/5▼1-2.000 (45; 70-100) 29/5▼1-2.000 (25-60) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
31/5▲1-2.000 (50-70) |
30/5▼1-2.000 (40-70); ▲2.000 (30) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
31/5▼1-2.000 (40; 70-80); ▲2-3.000 (45-60) 1/6▲1-6.000 (40-100); ▼1.000 (25-30) |
30/5▲1-2.000 (25-35; 45-60) |
28/5▼1-4.000 (25-160) 29/5▼1-2.000 (30-70; 90-150; 250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/6▲1-2.000 (20-25; 50-350); ▼3-5.000 (30-45) |
30/5▲1-2.000 (20-25; 35; 50-80; 110-150; 170-350) |
28/5▼2.000 (20-350) 29/5▼1-2.000 (20-25; 35-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼2.000 (100-110) |
30/5▼1-2.000 (40-90) |
29/5▲1.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
1/6 |
30/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái tại đẩm tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Màu, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm khoảng cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
27-30/5 |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-129 |
128-130 |
128-131 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
27-30/5 |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
124-127 |
124-127 |
125-127 |
127-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
89-90 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
27-30/5 |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
121-124 |
121-124 |
122-124 |
122-125 |
123-125 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-83 |
82-84 |
83-84 |
83-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com