+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/6:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 108.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 97.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua 140-160 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua 190-200 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-1/6 |
30/5 |
28-29/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/5▼2.000 (18-23) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/5▼2.000 (18-23) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
31/5▼1-2.000 (20-33; 35-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
31/5▼1-2.000 (20-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
28/5▼2.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼1.000 (23; 35; 50-60; 80-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼1.000 (30-70) 1/6▼1.000 (50-70) |
30/5▼1.000 (40) |
29/5▼1-2.000 (20-25; 35-60); ▲1.000 (80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/5▼1-2.000 (50-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/5▼1-4.000 (20-70; 90-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/5▼1-3.000 (35-75) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định, riêng một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Song Thư, Minh Phát tăng giá 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
31/5-1/6 |
30/5 |
28-29/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
31/5▼1-2.000 (30-50); ▲1-3.000 (25; 70-80) 1/6▲1.000 (50-80); ▼3.000 (20) |
▬ |
28/5▼1-2.000 (45; 70-100) 29/5▼1-2.000 (25-60) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
31/5▲1-2.000 (50-70) |
30/5▼1-2.000 (40-70); ▲2.000 (30) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
31/5▼1-2.000 (40; 70-80); ▲2-3.000 (45-60) 1/6▲1-6.000 (40-100); ▼1.000 (25-30) |
30/5▲1-2.000 (25-35; 45-60) |
28/5▼1-4.000 (25-160) 29/5▼1-2.000 (30-70; 90-150; 250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/6▲1-2.000 (20-25; 50-350); ▼3-5.000 (30-45) |
30/5▲1-2.000 (20-25; 35; 50-80; 110-150; 170-350) |
28/5▼2.000 (20-350) 29/5▼1-2.000 (20-25; 35-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
31/5▼2.000 (100-110) |
30/5▼1-2.000 (40-90) |
29/5▲1.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
1/6 |
30/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái tại đẩm tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Màu, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá giảm khoảng cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
27-30/5 |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-129 |
128-130 |
128-131 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
101-104 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
27-30/5 |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
124-127 |
124-127 |
125-127 |
127-128 |
127-129 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-107 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
89-90 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
27-30/5 |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
121-124 |
121-124 |
122-124 |
122-125 |
123-125 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
80-83 |
80-83 |
82-84 |
83-84 |
83-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/6:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở ĐBSCL đang trên đà tăng so với cuối tuần trước khi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy vẫn giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi để hút hàng, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,… giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Toàn giảm giá 3.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến đang đà tăng so với cuối tuần trước do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 3-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5-1/6 |
23-28/5 |
17-22/5 |
11-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1-5.000 (80-150) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
1/6▲2-3.000 (120-150) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
29/5▼1-5.000 (20-50) |
23/5▲1.000 (80-100) 24/5▲1-2.000 (45-70) |
20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); ▲1.000 (90-100; 120-160) 22/5▼1-2.000 (45-50); ▲5.000 (25) |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼2-5.000 (25-35) |
22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); ▼1-3.000 (20; 40) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/5▼5.000 (11-19); ▲2.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼2-5.000 (8/12-26/30) 27/5▼5.000 (16/20) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
1/6 |
25-30/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg giảm 5.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 220.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-185.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
6-9/5 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
240-270 |
240-270 |
260-280 |
260-280 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo dữ liệu của NOAA, sản lượng tôm nội địa của Mỹ hiện chỉ chiếm khoảng 5%–9% tổng lượng tiêu thụ tôm tại Hoa Kỳ. Điều đó có nghĩa là người tiêu dùng Mỹ phụ thuộc vào tôm nhập khẩu. Nếu không có nhập khẩu, tôm sẽ trở thành một sản phẩm cao cấp thay vì một nguồn protein dễ tiếp cận cho hàng triệu người tiêu dùng Mỹ. Thách thức đối vowisc ác cơ quan chính phủ của Mỹ là cân bằng giữa việc bảo vệ các nhà sản xuất trong nước trong khi vẫn giữ cho tôm có giá cả phải chăng và sẵn có cho người tiêu dùng Mỹ.
+ Các nhà lập pháp Louisiana đang thúc đẩy việc tăng cường luật ghi nhãn hải sản của tiểu bang, thông qua dự luật nhằm ngăn chặn việc trộn lẫn tôm nhập khẩu và tôm trong nước. Dự luật HB 857 sẽ yêu cầu tất cả hải sản trộn lẫn phải được ghi nhãn rõ ràng – các nhà bán lẻ trưng bày hải sản trộn lẫn như thể chỉ có nguồn gốc địa phương sẽ bị phạt 15.000 USD (12.904 EUR). Mức phạt sẽ tăng lên 25.000 USD (21.506 EUR) và 50.000 USD (43.013 EUR) cho lần vi phạm thứ hai và thứ ba, tương ứng.
+ Ngành tôm của Ấn Độ – trụ cột xuất khẩu thủy sản – đang chịu tác động ngày càng rõ rệt từ biến đổi khí hậu, khiến sản xuất tại các vùng nuôi trọng điểm như Andhra Pradesh, Odisha, Tamil Nadu và Gujarat trở nên thiếu ổn định. Nhiệt độ nước tăng làm rối loạn trao đổi chất của tôm, giảm miễn dịch và làm gia tăng nguy cơ dịch bệnh như EMS, WSSV. Các đợt bùng phát dịch xảy ra thường xuyên hơn trong mùa hè, gây thiệt hại lặp lại và khiến sản lượng khó dự báo. Bên cạnh đó, thời tiết cực đoan như bão, lũ và mưa thất thường làm gián đoạn chu kỳ nuôi, gây biến động độ mặn và ảnh hưởng tỷ lệ sống của tôm. Thiệt hại hạ tầng ao nuôi và chi phí vận hành tăng cao khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp, đặc biệt với hộ nuôi nhỏ và trung bình.
+ Ngày 29/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
29/5 |
28/5 |
27/5 |
26/5 |
25/5 |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
50 con/kg |
140 |
140 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
90 con/kg |
110 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)
+ Ngày 29/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng mạnh trở lại. Thời tiết thay đổi thất thường đã làm gia tăng tỷ lệ dịch bệnh trên tôm, gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung tạm thời, đẩy giá tôm tăng mạnh, đặc biệt là với tôm cỡ lớn. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 4 NDT/kg so với hôm 22/5.