+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn Sóc Trăng có xu hướng tăng nhẹ so với đầu tuần này (2-10 tấn/ngày), dao động ở mức 170-180 tấn/ngày trở xuống. Riêng lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú có xu hướng giảm nhẹ.
Sáng 3/6, trong khi một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 108.000-126.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm một số các cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 108.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 98.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến chiều 3/6-sáng 4/6, một số nhà máy như Stapimex, Sea Minh Hải… tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/6 |
31/5-1/6 |
30/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
2/6▼2.000 (19-40); ▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
2/6▼2.000 (19-40); ▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-2.000 (15-80) 3/6▼1-2.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-3.000 (20-32; 34-120) |
31/5▼1-2.000 (20-33; 35-40) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼1-2.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1.000 (25-110) 3/6▼1.000 (20; 50) |
31/5▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1-3.000 (20-60) |
31/5▼1.000 (23; 35; 50-60; 80-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (50); ▲1.000 (35) |
31/5▼1.000 (30-70) 1/6▼1.000 (50-70) |
30/5▼1.000 (40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-2.000 (30-120) 3/6▼1.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/5▼1-4.000 (20-70; 90-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/5▼1-3.000 (35-75) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg không đổi, trong khi một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/6 |
31/5-1/6 |
30/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼1-2.000 (30-50); ▲1-3.000 (25; 70-80) 1/6▲1.000 (50-80); ▼3.000 (20) |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
31/5▲1-2.000 (50-70) |
30/5▼1-2.000 (40-70); ▲2.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-5.000 (20-100; 140-150; 180-190); ▲2.000 (120-130) |
31/5▼1-2.000 (40; 70-80); ▲2-3.000 (45-60) 1/6▲1-6.000 (40-100); ▼1.000 (25-30) |
30/5▲1-2.000 (25-35; 45-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-2.000 (50-60; 80-190); ▲1-3.000 (20-25; 35-40) |
1/6▲1-2.000 (20-25; 50-350); ▼3-5.000 (30-45) |
30/5▲1-2.000 (20-25; 35; 50-80; 110-150; 170-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼2-4.000 (40-80) |
31/5▼2.000 (100-110) |
30/5▼1-2.000 (40-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
3-4/6 |
2/6 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 27-30, 60-80, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 30 con/kg và 90-110 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
22-23/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-126 |
123-127 |
125-128 |
125-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
106-109 |
107-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-103 |
101-104 |
102-104 |
103-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
22-23/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-125 |
123-126 |
124-127 |
125-127 |
127-128 |
|
|
50 con/kg |
102-105 |
103-106 |
104-106 |
105-107 |
106-107 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
88-90 |
89-90 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
22-23/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
119-122 |
121-123 |
121-124 |
122-124 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
99-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
79-82 |
80-82 |
80-83 |
82-84 |
83-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
25/5-1/6 |
18-23/5 |
13-16/5 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
|
|
30 con/kg |
130-135 |
130-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
25/5-1/6 |
18-23/5 |
13-16/5 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
103-107 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com