Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 3/6/2026: Một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua

03:39 03/06/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:

Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn Sóc Trăng có xu hướng tăng nhẹ so với đầu tuần này (2-10 tấn/ngày), dao động ở mức 170-180 tấn/ngày trở xuống. Riêng lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú có xu hướng giảm nhẹ.

Sáng 3/6, trong khi một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 108.000-126.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm một số các cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 108.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 98.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến chiều 3/6-sáng 4/6, một số nhà máy như Stapimex, Sea Minh Hải… tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/6

31/5-1/6

30/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

2/62.000 (19-40); 1.000 (50-60)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

2/62.000 (19-40); 1.000 (50-60)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2/61-2.000 (15-80)

3/61-2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

2/61-3.000 (20-32; 34-120)

31/51-2.000 (20-33; 35-40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

31/51-2.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/61.000 (25-110)

3/61.000 (20; 50)

31/51-3.000 (35-70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/61-3.000 (20-60)

31/51.000 (23; 35; 50-60; 80-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/61.000 (50); 1.000 (35)

31/51.000 (30-70)

1/61.000 (50-70)

30/51.000 (40)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

2/61-2.000 (30-120)

3/61.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

30/51-4.000 (20-70; 90-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

30/51-3.000 (35-75)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg không đổi, trong khi một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/6

31/5-1/6

30/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

31/51-2.000 (30-50); 1-3.000 (25; 70-80)

1/61.000 (50-80); 3.000 (20)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

31/51-2.000 (50-70)

30/51-2.000 (40-70); 2.000 (30)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/61-5.000 (20-100; 140-150; 180-190); 2.000 (120-130)

31/51-2.000 (40; 70-80); 2-3.000 (45-60)

1/61-6.000 (40-100); 1.000 (25-30)

30/51-2.000 (25-35; 45-60)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/61-2.000 (50-60; 80-190); 1-3.000 (20-25; 35-40)

1/61-2.000 (20-25; 50-350); 3-5.000 (30-45)

30/51-2.000 (20-25; 35; 50-80; 110-150; 170-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/62-4.000 (40-80)

31/52.000 (100-110)

30/51-2.000 (40-90)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026

Tỉnh

Nhà máy

3-4/6

2/6

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg

Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg

Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg

Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 36-120 con/kg

Nhận cỡ 36-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 27-30, 60-80, 90-110 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 30 con/kg và 90-110 con/kg

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg

F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg

F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg

Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu). 

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

27/5-1/6

25-26/5

22-23/5

Giảm giá

30 con/kg

122-126

123-127

125-128

125-129

128-130

50 con/kg

104-106

105-107

106-108

106-109

107-110

80 con/kg

100-102

100-103

101-104

102-104

103-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

27/5-1/6

25-26/5

22-23/5

Giảm giá

30 con/kg

122-125

123-126

124-127

125-127

127-128

50 con/kg

102-105

103-106

104-106

105-107

106-107

80 con/kg

96-98

97-98

97-99

98-100

99-101

100 con/kg

87-90

88-90

89-90

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

27/5-1/6

25-26/5

22-23/5

Giảm giá

30 con/kg

119-122

121-123

121-124

122-124

122-125

50 con/kg

98-100

99-100

99-101

100-102

101-103

80 con/kg

92-94

93-94

93-95

94-96

95-97

100 con/kg

79-82

80-82

80-83

82-84

83-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

25/5-1/6

18-23/5

13-16/5

Giảm giá

20 con/kg

185-190

185-190

185-195

185-195

185-195

30 con/kg

130-135

130-140

135-140

135-140

135-140

50 con/kg

110

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

3/6

2/6

25/5-1/6

18-23/5

13-16/5

Giảm giá

50 con/kg

113-115

115-118

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

108-110

110-112

110-112

110-112

110-112

70 con/kg

103-107

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn