+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn Sóc Trăng có xu hướng tăng nhẹ so với đầu tuần này (2-10 tấn/ngày), dao động ở mức 170-180 tấn/ngày trở xuống. Riêng lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú có xu hướng giảm nhẹ.
Sáng 3/6, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 108.000-126.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm một số các cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 108.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 98.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến chiều 3/6-sáng 4/6, một số nhà máy như Stapimex, Sea Minh Hải… tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/6 |
31/5-1/6 |
30/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
2/6▼2.000 (19-40); ▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
2/6▼2.000 (19-40); ▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-2.000 (15-80) 3/6▼1-2.000 (15-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-3.000 (20-32; 34-120) |
31/5▼1-2.000 (20-33; 35-40) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼1-2.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1.000 (25-110) 3/6▼1.000 (20; 50) |
31/5▼1-3.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/6▼1-3.000 (20-60) |
31/5▼1.000 (23; 35; 50-60; 80-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1.000 (50); ▲1.000 (35) |
31/5▼1.000 (30-70) 1/6▼1.000 (50-70) |
30/5▼1.000 (40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/6▼1-2.000 (30-120) 3/6▼1.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/5▼1-4.000 (20-70; 90-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/5▼1-3.000 (35-75) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi các cỡ 90-120 con/kg không đổi, trong khi một số nhà máy giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 74.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/6 |
31/5-1/6 |
30/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
31/5▼1-2.000 (30-50); ▲1-3.000 (25; 70-80) 1/6▲1.000 (50-80); ▼3.000 (20) |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
31/5▲1-2.000 (50-70) |
30/5▼1-2.000 (40-70); ▲2.000 (30) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-5.000 (20-100; 140-150; 180-190); ▲2.000 (120-130) |
31/5▼1-2.000 (40; 70-80); ▲2-3.000 (45-60) 1/6▲1-6.000 (40-100); ▼1.000 (25-30) |
30/5▲1-2.000 (25-35; 45-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼1-2.000 (50-60; 80-190); ▲1-3.000 (20-25; 35-40) |
1/6▲1-2.000 (20-25; 50-350); ▼3-5.000 (30-45) |
30/5▲1-2.000 (20-25; 35; 50-80; 110-150; 170-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/6▼2-4.000 (40-80) |
31/5▼2.000 (100-110) |
30/5▼1-2.000 (40-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
3-4/6 |
2/6 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 27-30, 60-80, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 30 con/kg và 90-110 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
22-23/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-126 |
123-127 |
125-128 |
125-129 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
106-109 |
107-110 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-103 |
101-104 |
102-104 |
103-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
22-23/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-125 |
123-126 |
124-127 |
125-127 |
127-128 |
|
|
50 con/kg |
102-105 |
103-106 |
104-106 |
105-107 |
106-107 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
88-90 |
89-90 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
22-23/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
119-122 |
121-123 |
121-124 |
122-124 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
99-100 |
99-101 |
100-102 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
93-94 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
79-82 |
80-82 |
80-83 |
82-84 |
83-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
25/5-1/6 |
18-23/5 |
13-16/5 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
|
|
30 con/kg |
130-135 |
130-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/6 |
2/6 |
25/5-1/6 |
18-23/5 |
13-16/5 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
113-115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
103-107 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/6:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi ở mức cao để hút hàng trong con nước quảng canh, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg. Giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định trong khi giá tôm thẻ oxy giảm 2.000-5.000 đ/kg so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến từ đầu tuần này ở mức khá cao nhờ nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1-3/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-130 tấn/ngày. Các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua quanh mức 2-5 tấn/ngày, các nhà máy gia công đạt mức 3-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/5-3/6 |
23-28/5 |
17-22/5 |
11-16/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Giảm giá |
30/5▼1-5.000 (80-150) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
3/6▲2-3.000 (120-150) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
29/5▼1-5.000 (20-50) 2/6▲3-5.000 (15-20); ▼1-4.000 (45-120) |
23/5▲1.000 (80-100) 24/5▲1-2.000 (45-70) |
20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); ▲1.000 (90-100; 120-160) 22/5▼1-2.000 (45-50); ▲5.000 (25) |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/5▼2-5.000 (25-35) |
22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); ▼1-3.000 (20; 40) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/5▼5.000 (11-19); ▲2.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼2-5.000 (8/12-26/30) 27/5▼5.000 (16/20) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 3/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
1-3/6 |
25-30/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá chững lại với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-3/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm thương lái thu mua tại đầm giảm nhẹ 2.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-185.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-2/6 |
1-2/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
240-270 |
240-270 |
260-280 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 4/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 135,63 nghìn tấn, trị giá 711,57 triệu USD, tăng 18% về lượng và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng lên 71,23 nghìn tấn (+34%), thị trường Mỹ tăng lên 29,69 nghìn tấn (+38%),… Trái lại, lượng giao hàng đi khu vực EU giảm 24% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 19,45 nghìn tấn, do giảm xuất khẩu đi một số thị trường như Tây Ban Nha (-14%), Pháp (-51%), Ý (-30%),…
Trong 4 tháng đầu năm 2026, Ecuador đã xuất khẩu 503,68 nghìn tấn tôm, trị giá 2,68 tỷ USD, tăng 14% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, đa phần hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc (tỷ trọng khoảng 52%) với 259,44 nghìn tấn, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường Mỹ đứng thứ 2 với mức tăng 31% so với cùng kỳ 2025, đạt 113,08 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang khu vực EU giảm 18% xuống mức 73,66 nghìn tấn.
+ Peru tiếp tục tạm dừng hoạt động đánh bắt cá cơm do mối đe dọa từ hiện tượng El Niño vẫn còn hiện hữu. Ngành công nghiệp cá cơm của Peru một lần nữa lại đối mặt với thời kỳ bất ổn khi chính quyền gia hạn lệnh tạm ngừng đánh bắt do số lượng cá cơm con ngày càng nhiều, trong khi điều kiện biển ấm lên liên quan đến hiện tượng thời tiết El Niño ven biển tiếp tục đe dọa hoạt động khai thác. Kể từ tháng Hai, Ủy ban Đa ngành phụ trách Nghiên cứu Quốc gia về Hiện tượng El Niño (ENFEN) của Peru đã duy trì "Cảnh báo El Niño ven biển", dự báo rằng điều kiện biển ấm có thể kéo dài đến tháng 2/2027.
+ Ngày 2/6, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 115 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg. Thị trường Thái Lan sẽ đóng cửa nghỉ lễ ngày 3/6.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/6 |
1/6 |
29/5 |
28/5 |
27/5 |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
50 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
145 |
|
60 con/kg |
120 |
120 |
120 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
90 con/kg |
110 |
110 |
110 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)