Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến chậm lại do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg giảm sau con nước quảng canh. Dự kiến ngày 5/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 1 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cũng thu mua lai rai lượng ít.
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó các nhà máy gia công ưu tiên hút hàng quảng canh do đó giá tương đương hoặc thậm chí cao hơn từ 5-20.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh (hàng công nghiệp) tại các nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex…mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 120-145.000 đ/kg (công nghiệp).
- Ngoài ra, các nhà máy Minh Phú, Trang Khanh, Nguyễn Thắng, Châu Bá Thảo… cũng thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30-35 con/kg ở mức 168-185.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
20-23/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
▲3-10.000 (cỡ 40-80) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
|
|
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá so với cuối tháng 1 |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tiếp tục đi ngang so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tôm tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|