+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:
Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định để hút hàng trong con nước quảng canh, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-179.000 đ/kg (hàng quảng canh). Giá tôm sú ướp đá và giá tôm thẻ oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến từ đầu tuần này ở mức khá cao nhờ nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1-4/6, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-130 tấn/ngày. Các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua quanh mức 2-5 tấn/ngày, các nhà máy gia công đạt mức 3-30 tấn/ngày.
Đa phần nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định kể từ đầu tuần này. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-179.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… cũng giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 40 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta giảm giá 5.000 đ/kg với tôm các cỡ 13/15-16/20 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) tại nhà máy ở mức 240.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/6 |
29/5-3/6 |
23-28/5 |
17-22/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/5▼1-5.000 (80-150) |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1-2.000 (45-60; 100-140);▲2-5.000 (15-20) |
29/5▼1-5.000 (20-50) 2/6▲3-5.000 (15-20); ▼1-4.000 (45-120) |
23/5▲1.000 (80-100) 24/5▲1-2.000 (45-70) |
20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); ▲1.000 (90-100; 120-160) 22/5▼1-2.000 (45-50); ▲5.000 (25) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/6▲1-2.000 (40-50); ▼3-5.000 (30-35) |
26/5▼2-5.000 (25-35) |
22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); ▼1-3.000 (20; 40) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/5▼5.000 (11-19); ▲2.000 (40) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
4/6▼5.000 (13/15-16/20) |
▬ |
24/5▼2-5.000 (8/12-26/30) 27/5▼5.000 (16/20) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
1-4/6 |
25-30/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm nhẹ 2.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-185.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/6 |
1-2/6 |
25-30/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
240-270 |
240-270 |
260-280 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)