+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/6:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về một số nhà máy lớn tạ ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 160-180 tấn/ngày, một số nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 60-65 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn khi nguồn cung hiện tại tương đối dồi dào. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 104.000-122.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Sao Ta, Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-130.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-122.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 96.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy F89, Sea Minh Hải, Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 104.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 91.000-97.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến cuối tuần này (7/6), nhà máy Minh Phú cũng sẽ giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 60 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/6 |
2-3/6 |
31/5-1/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (19-40); ▲1-4.000 (55-60; 95-150) |
2/6▼2.000 (19-40); ▲1.000 (50-60) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (19-40); ▲1-4.000 (55-60; 95-150) |
2/6▼2.000 (19-40); ▲1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼2.000 (15-80) |
2/6▼1-2.000 (15-80) 3/6▼1-2.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (21-85); ▲1.000 (90-120) |
2/6▼1-3.000 (20-32; 34-120) |
31/5▼1-2.000 (20-33; 35-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1-3.000 (20-40; 50-150) |
▬ |
31/5▼1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1-2.000 (17-20; 50-80) |
2/6▼1.000 (25-110) 3/6▼1.000 (20; 50) |
31/5▼1-3.000 (35-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/6▼1-3.000 (20-60) |
31/5▼1.000 (23; 35; 50-60; 80-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1.000 (50-80); ▲1.000 (30-40) |
3/6▼1.000 (50); ▲1.000 (35) |
31/5▼1.000 (30-70) 1/6▼1.000 (50-70) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/6▼1-2.000 (30-120) 3/6▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/6▼1-4.000 (23-24; 30-80; 110-120) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định, trong khi một số nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Gallant Ocean, Thốt Nốt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg giảm xuống mức 73.000-82.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/6 |
2-3/6 |
31/5-1/6 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/6▲1.000 (100; 180); ▼1-2.000 (110-160) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/6▲1-3.000 (30-100; 180-250) |
▬ |
31/5▼1-2.000 (30-50); ▲1-3.000 (25; 70-80) 1/6▲1.000 (50-80); ▼3.000 (20) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/6▲2.000 (100-200) |
31/5▲1-2.000 (50-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/6▲1-2.000 (35; 45-80); ▼1-2.000 (25-30; 40) |
3/6▼1-5.000 (20-100; 140-150; 180-190); ▲2.000 (120-130) |
31/5▼1-2.000 (40; 70-80); ▲2-3.000 (45-60) 1/6▲1-6.000 (40-100); ▼1.000 (25-30) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/6▼1-3.000 (20-30; 110-170); ▲1-4.000 (50-80; 200-350) |
3/6▼1-2.000 (50-60; 80-190); ▲1-3.000 (20-25; 35-40) |
1/6▲1-2.000 (20-25; 50-350); ▼3-5.000 (30-45) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/6▼2-4.000 (40-80) |
31/5▼2.000 (100-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/6/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
4/6 |
3/6 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-80 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 27-30, 60-80, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 30 con/kg và 90-110 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-125 |
122-126 |
123-127 |
125-128 |
125-129 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
106-109 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-103 |
101-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
121-125 |
122-125 |
123-126 |
124-127 |
125-127 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
102-105 |
103-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
97-98 |
97-99 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
88-90 |
89-90 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
27/5-1/6 |
25-26/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
118-122 |
119-122 |
121-123 |
121-124 |
122-124 |
|
|
50 con/kg |
98-99 |
98-100 |
99-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
79-82 |
79-82 |
80-82 |
80-83 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg giảm 3.000-7.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg tạm thời ổn định ở mức 110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
25/5-1/6 |
18-23/5 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
20 con/kg |
180-185 |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-195 |
|
|
30 con/kg |
125-133 |
130-135 |
130-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110 |
110 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/6 |
3/6 |
2/6 |
25/5-1/6 |
18-23/5 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
108-110 |
108-110 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
103-107 |
103-107 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com