Hầu hết nhà máy gia công vẫn duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu cỡ 90-120 con/kg) trong tuần này, song hôm nay một số nhà máy bắt đầu giảm giá cỡ lớn. Thương nhân cho biết nguồn tôm cỡ nhỏ chưa gia tăng đáng kể song cũng không bị thiếu hụt. Nhu cầu mua của phần lớn nhà máy vẫn tập trung vào hàng màu đẹp.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy như Tấn Nhất Phương, Châu Bá Thảo,... duy trì từ mức tăng đầu tuần. Tuy nhiên, một số nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) ngày hôm nay giảm lại 1-3.000 đ/kg giá một số cỡ lớn, hàng thẻ ngâm. Đối với tôm thẻ oxy, giá mua tại một số nhà máy như Nguyễn Thăng hầu như ổn định từ cuối tháng 2.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/3 |
2-6/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
HOA (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (cỡ 30-60) |
▲1-4.000 |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲3-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Triệu Vi (Châu Bá Thảo) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
A Liang (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6.000 |
|
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 40-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá chủ yếu cỡ lớn, tăng giá cỡ 70-80 |
▼1-3.000 (cỡ 30-70, 100); ▲3.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Xu hướng tăng giá đang diễn ra lai rai tại các nhà máy vẫn cho thấy kỳ vọng về giá tại đầm tiếp tục phục hồi.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
28/2 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
144-147 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
28/2 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
28/2 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)