Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến đang tăng so với cuối tháng 2, đặc biệt là nhu cầu mua hàng của các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc. Bên cạnh đó, một số nhà máy lớn cũng đang nhận thêm các hợp đồng giao quý 1-2 từ Nhật Bản, Mỹ, EU; mặc dù lượng đơn hàng chưa tăng mạnh nhưng có chiều hướng cải thiện so với 2 tháng đầu năm.
Đa phần các nhà máy giữ giá mua từ mức tăng 5-25.000 đ/kg đầu tuần này, riêng một số nhà máy lớn ngày hôm nay đang tăng giá mua tôm bán thành phẩm. Cụ thể:
- Nhà máy Sao Ta tăng giá khoảng 15.000 đ/kg với tôm sú vỏ (HLSO) cỡ 13/15-26/30 sau khi giữ giá ổn định trong suốt tháng 2. Giá tôm cỡ 16/20 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30 con/kg) đang được nhà máy Sao Ta thu mua ở mức 281.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú tươi, các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá tất cả kích cỡ |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tại đầm vẫn chững kể từ đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tôm tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-7/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp