Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/3:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu từ đầu tuần đến nay. Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang dần dồi dào hơn so với trước Tết cũng là điều kiện cho các nhà máy tăng dần lượng mua tôm nguyên liệu.
Từ đầu tuần, một số nhà máy như Tài Kim Anh, Khang An, Cases, Sea Minh Hải,... tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (tổng mức tăng từ 1-3.000 đ/kg) với các mặt hàng thẻ tươi và thẻ ngâm. Giá mua tại các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú,... tạm thời ổn định với các cỡ mua chính (50-80 con/kg) – sau mức tăng giá từ tuần trước.
Trong tuần 28/2-5/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,6 nghìn tấn, tiếp tục tăng 15% so với tuần trước. Lượng xuất đi một số thị trường lớn như Trung Quốc tuần này đạt 655 tấn (+19%), Mỹ đạt 774 tấn (-7%), Nhật Bản đạt 662 tấn (+6%), Hàn Quốc 810 tấn (+22%), Úc 436 tấn (-12%), EU 1,4 nghìn tấn (+48%). Lượng xuất đi hầu hết thị trường nhìn chung chưa có đột phá so với nhịp độ xuất trong tháng 1-2; riêng lượng đi thị trường Hàn Quốc đang đạt mức cao nhất từ đầu năm đến nay.
Tuần 28/2-5/3, lượng xuất khẩu tôm thẻ của các nhà máy cũng chưa có tín hiệu tăng đáng kể. Cụ thể, lượng xuất của Minh Phú (MPHG+MPCM) đạt 742 tấn, Stapimex đạt 596 tấn – tương đương tuần trước, Sao Ta (bao gồm Khang An) đạt 301 tấn (+5%). Tài Kim Anh tuần này tăng mạnh lượng mua do trong 3 tuần vừa rồi lượng xuất ở mức hạn chế, đạt 167 tấn (+135%). Một số nhà máy như Thủy Sản Sạch tuần này giảm lại lượng xuất, đạt 139 tấn (-27%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/3 |
6/3 |
1-4/3 |
24-29/2 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▲2-3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-5.000 |
▲1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi, giám sát sạch) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định với hầu hết kích cỡ |
▼1.000 (cỡ 70) |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm) |
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 24-29,40-75); ▼1.000 (cỡ 35-40) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết nhà máy gia công tạm giữ giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu cỡ 90-120 con/kg) về cuối tuần, bên cạnh đó một số nhà máy đang giảm giá hàng ngâm ở một vài cỡ mua chính hoặc cỡ lớn.
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) đã giảm lại 1-3.000 đ/kg giá mua một số cỡ lớn và cỡ mua chính, hàng thẻ ngâm.
Trong tuần 28/2-5/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 655 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 75% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt khoảng 6%. Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc nhìn chung vẫn được kỳ vọng tiếp tục gia tăng trong tháng 3 – khi nhịp độ hỏi hàng của các đối tác nhập khẩu tăng dần từ sau Tết Nguyên đán.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/3 |
2-6/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
▬ |
|
|
HOA (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (cỡ 30-60) |
▲1-4.000 |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲3-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Triệu Vi (Châu Bá Thảo) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
A Liang (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-6.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲6.000 |
|
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 40-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá chủ yếu cỡ lớn, tăng giá cỡ 70-80 |
▼1-3.000 (cỡ 30-70, 100); ▲3.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1-3.000 (45-60,100-130); ▲1-4.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều giữa các cỡ |
▲1-6.000 |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay chỉ giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 80-100 con/kg hàng màu đẹp, trong khi ổn định với các loại hàng khác (ao đất hoặc hàng kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm nhẹ cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/3:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến trong các ngày 5-8/3 duy trì ở mức thấp do nguồn cung các cỡ thu mua chính từ 20-50 con/kg chưa dồi dào trở lại. Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá mua tôm sú nguyên liệu (tươi/ngâm) ổn định so với đầu tuần, chủ yếu nhằm hút hàng giao sang Trung Quốc và một số thị trường lớn ở châu Á. Giá tôm sú tại đầm trong tuần này cũng hầu như không đổi sau mức tăng 3-5.000 đ/kg từ cuối tuần trước.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do tôm cỡ 20-50 con/kg (các cỡ thu mua chính) đang khan hàng. Theo đó, lượng thu mua tôm sú của nhà máy Minh Phú trong các ngày 7-8/3 ở quanh mức 10 tấn/ngày. Còn nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 1 tấn/ngày.
Nhu cầu mua hàng của các nhà máy đang theo đà tăng chủ yếu do sức mua tăng từ thị trường Trung Quốc, ngoài ra nhu cầu từ một số thị trường chính vẫn được duy trì lai rai. Trong tuần đầu tháng 3 (28/2-5/3), lượng xuất khẩu tôm sú đạt 453 tấn, mặc dù tổng lượng xuất khẩu tôm sú giảm 14% so với tuần trước đó nhưng xuất khẩu sang các thị trường chính ở khu vực Đông Á vẫn có sự phục hồi. Trong đó, thị trường Trung Quốc đạt 108 tấn (+23%), Nhật Bản đạt 68 tấn (+5%), Đài Loan đạt 39 tấn (+81%)…
Giá thu mua tôm sú tươi/ngâm cỡ 20-50 con/kg tại hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh). Đối với cỡ 20 con/kg, nhà máy Minh Cường giảm giá khoảng 8.000 đ/kg xuống mức tương đương các nhà máy khác (Trang Khanh, Bạch Linh) ở mức khoảng 200.000 đ/kg.
Các nhà máy lớn gồm Minh Phú, Sao Ta, Camimex… giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng 8/3, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tiếp tục xu hướng ổn định từ đầu tuần này. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-8/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Đối với tôm sú oxy, giá cỡ 20-40 con/kg tại đầm cũng giữ ở mức khá cao từ đầu tuần này, cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 330-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-8/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
21-23/2 |
19-20/2 |
|
|
20 con/kg |
330-340 |
320-340 |
320-340 |
320-340 |
320-330 |
Tăng nhẹ với cỡ lớn vào ngày 4/3 |
|
30 con/kg |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)