Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu từ đầu tuần đến nay. Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn đang dần dồi dào hơn so với trước Tết cũng là điều kiện cho các nhà máy tăng dần lượng mua tôm nguyên liệu.
Từ đầu tuần, một số nhà máy như Tài Kim Anh, Khang An, Cases, Sea Minh Hải,... tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (tổng mức tăng từ 1-3.000 đ/kg) với các mặt hàng thẻ tươi và thẻ ngâm. Giá mua tại các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú,... tạm thời ổn định với các cỡ mua chính (50-80 con/kg) – sau mức tăng giá từ tuần trước.
Trong tuần 28/2-5/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,6 nghìn tấn, tiếp tục tăng 15% so với tuần trước. Lượng xuất đi một số thị trường lớn như Trung Quốc tuần này đạt 655 tấn (+19%), Mỹ đạt 774 tấn (-7%), Nhật Bản đạt 662 tấn (+6%), Hàn Quốc 810 tấn (+22%), Úc 436 tấn (-12%), EU 1,4 nghìn tấn (+48%). Lượng xuất đi hầu hết thị trường nhìn chung chưa có đột phá so với nhịp độ xuất trong tháng 1-2; riêng lượng đi thị trường Hàn Quốc đang đạt mức cao nhất từ đầu năm đến nay.
Tuần 28/2-5/3, lượng xuất khẩu tôm thẻ của các nhà máy cũng chưa có tín hiệu tăng đáng kể. Cụ thể, lượng xuất của Minh Phú (MPHG+MPCM) đạt 742 tấn, Stapimex đạt 596 tấn – tương đương tuần trước, Sao Ta (bao gồm Khang An) đạt 301 tấn (+5%). Tài Kim Anh tuần này tăng mạnh lượng mua do trong 3 tuần vừa rồi lượng xuất ở mức hạn chế, đạt 167 tấn (+135%). Một số nhà máy như Thủy Sản Sạch tuần này giảm lại lượng xuất, đạt 139 tấn (-27%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/3 |
6/3 |
1-4/3 |
24-29/2 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
▲2-3.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-5.000 |
▲1-2.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phú (thẻ tươi, giám sát sạch) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định với hầu hết kích cỡ |
▼1.000 (cỡ 70) |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm) |
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 24-29,40-75); ▼1.000 (cỡ 35-40) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay chỉ giảm nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 80-100 con/kg hàng màu đẹp, trong khi ổn định với các loại hàng khác (ao đất hoặc hàng kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giảm nhẹ cỡ 80-100 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)