Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do tôm cỡ 20-50 con/kg (các cỡ thu mua chính) đang khan hàng. Theo đó, lượng thu mua tôm sú của nhà máy Minh Phú trong các ngày 7-8/3 ở quanh mức 10 tấn/ngày. Còn nhà máy Sao Ta thu mua khoảng 1 tấn/ngày.
Nhu cầu mua hàng của các nhà máy đang theo đà tăng chủ yếu do sức mua tăng từ thị trường Trung Quốc, ngoài ra nhu cầu từ một số thị trường chính vẫn được duy trì lai rai. Trong tuần đầu tháng 3 (28/2-5/3), lượng xuất khẩu tôm sú đạt 453 tấn, mặc dù tổng lượng xuất khẩu tôm sú giảm 14% so với tuần trước đó nhưng xuất khẩu sang các thị trường chính ở khu vực Đông Á vẫn có sự phục hồi. Trong đó, thị trường Trung Quốc đạt 108 tấn (+23%), Nhật Bản đạt 68 tấn (+5%), Đài Loan đạt 39 tấn (+81%)…
Giá thu mua tôm sú tươi/ngâm cỡ 20-50 con/kg tại hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó:
- Đối với tôm sú tươi: các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh). Đối với cỡ 20 con/kg, nhà máy Minh Cường giảm giá khoảng 8.000 đ/kg xuống mức tương đương các nhà máy khác (Trang Khanh, Bạch Linh) ở mức khoảng 200.000 đ/kg.
Các nhà máy lớn gồm Minh Phú, Sao Ta, Camimex… giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng 8/3, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tiếp tục xu hướng ổn định từ đầu tuần này. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-8/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp