in trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:
Từ cuối tuần trước đến đầu tuần này, một số nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Cụ thể với hàng thẻ tươi, Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng) tăng 2.000 đ/kg riêng với cỡ lớn (ngoài ra Sao Ta còn tăng mạnh giá một số cỡ lớn từ 20-25 con/kg nhằm hút nguyên liệu – phục vụ đơn hàng xuất khẩu); nhà máy Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng tăng 1-4.000 đ/kg giá các cỡ mua chính từ 90 con/kg về lớn. Với hàng thẻ ngâm, giá mua tại nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.
Cùng chiều hướng tăng giá, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao kể từ tuần trước đến nay. Bình quân 10 ngày đầu tháng 3, lượng mua tôm thẻ của nhiều nhà máy lớn đã tăng từ 10-30% so với mức thu mua trong nửa cuối tháng 2.2024.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/3 |
7-8/3 |
5-6/3 |
1-4/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000
|
▲25.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá một vài cỡ lớn |
▼2-4.000 |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-5.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-4.000 ▼1.000 (cỡ 100-150) – ngày 12/3 |
▼1.000 (cỡ 70) |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm) |
|
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm) |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Bên cạnh nhiều nhà máy gia công tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu từ cuối tuần trước đến nay, một vài nhà máy như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg. Nhìn chung, nhu cầu hỏi hàng của thị trường Trung Quốc vẫn đang được duy trì, nhịp độ thu mua của hầu hết nhà máy gia công ổn định so với nửa cuối tháng 2.
Đối với tôm thẻ tươi, đầu tuần này một số nhà máy như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng giảm nhẹ giá một vài cỡ mua chính và cỡ lớn. Bên cạnh đó, nhiều nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá với hầu hết cỡ mua chính từ cuối tuần. Với tôm thẻ oxy, giá tại một số nhà máy như Nguyễn Thắng tiếp tục ổn định, trong khi giá mua tại Trang Khanh tăng 3.000 đ/kg với cỡ 50-70 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/3 |
7-8/3 |
2-6/3 |
28/2-1/3 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
|
▲1-2.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
|
▲1-3.000 (cỡ 90-170) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều các kích cỡ |
▼1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130) ▲1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190) |
|
|
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-60) |
▲1-4.000 |
▲1-2.000 |
|
|
Tiến Hưng (Thẻ tươi) |
Tăng giá ao đất, giảm giá ao bạt |
▲1-2.000 ▼2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt) |
|
|
|
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi |
▬ |
▲3-5.000 |
▬ |
|
|
Triệu Vi (Châu Bá Thảo) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
|
|
▲1-6.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tăng tất cả kích cỡ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng tất cả kích cỡ |
▬ |
|
▲1-5.000 |
|
|
|
Tính Thúy (Thẻ tươi) |
Tăng tất cả kích cỡ |
▬ |
▲1-2.000 ▲8-10.000 |
|
|
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 |
|
|
▬ |
|
|
F78, F69 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 |
|
|
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Giảm hầu hết kích cỡ |
▬ |
|
▼1.000 (cỡ 40-160) |
▬ |
|
|
Nam Phương (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
|
|
Nguyễn Thắng (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tăng giá |
▲3.000 |
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá chủ yếu cỡ lớn, tăng giá cỡ 70-80 |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 30-70, 100); ▲3.000 |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▬ |
▼1-3.000 (45-60,100-130); ▲1-4.000 |
▬ |
▲1-5.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-4.000 |
▲1-6.000 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Thương lái nhìn chung vẫn duy trì hút hàng nhẹ trong bối cảnh các nhà máy lai rai tăng giá mua nguyên liệu trong hơn 2 tuần trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/3:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tăng kể từ cuối tuần trước (9-11/3) do trùng vào con nước thu hoạch tôm quảng canh. Mặc dù nguồn cung tăng nhẹ nhưng đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định để hút hàng các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm cũng không đổi so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến đã tăng dần kể từ cuối tuần trước (9/3) và đến đầu tuần này (11/3) đã đạt về mức tương đương cuối tháng 2 – cũng trong giai đoạn thu hoạch chính của con nước quảng canh. Cụ thể, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong ngày 11/3 đạt khoảng 50 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua khoảng 1 tấn/ngày (chỉ mua hàng công nghiệp). Dự kiến, lượng mua tôm sú của các nhà máy sẽ duy trì mức như hiện tại trong khoảng 1-2 ngày tới do vẫn trong con nước quảng canh.
Các nhà máy đều đang tranh thủ hút hàng tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg, trong đó các nhà máy gia công muốn kịp thời đáp ứng nhu cầu đang tăng từ Trung Quốc, còn các nhà máy lớn cũng trả đơn hàng lai rai đi Mỹ/Nhật Bản/EU. Giá tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy hầu như không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
- Riêng đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh tăng nhẹ 2.000 đ/kg với các cỡ 40-80 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 20-30 con/kg vẫn giữ ổn định. Giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy Bạch Linh hiện ở mức 165.000 đ/kg (quảng canh), cao hơn khoảng 5.000 đ/kg so với giá tại nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh (khoảng 160.000 đ/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-11/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-11/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm cũng giữ ổn định so với tuần trước. Sáng 11/3, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 330-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-11/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
21-23/2 |
19-20/2 |
|
|
20 con/kg |
330-340 |
320-340 |
320-340 |
320-340 |
320-330 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)