Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/3/2024: Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của nhiều nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao kể từ tuần trước đến nay.

08:50 11/03/2024 AgroMonitor

ừ cuối tuần trước đến đầu tuần này, một số nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Cụ thể với hàng thẻ tươi, Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng) tăng 2.000 đ/kg riêng với cỡ lớn (ngoài ra Sao Ta còn tăng mạnh giá một số cỡ lớn từ 20-25 con/kg nhằm hút nguyên liệu – phục vụ đơn hàng xuất khẩu); nhà máy Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng tăng 1-4.000 đ/kg giá các cỡ mua chính từ 90 con/kg về lớn. Với hàng thẻ ngâm, giá mua tại nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.

Cùng chiều hướng tăng giá, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao kể từ tuần trước đến nay. Bình quân 10 ngày đầu tháng 3, lượng mua tôm thẻ của nhiều nhà máy lớn đã tăng từ 10-30% so với mức thu mua trong nửa cuối tháng 2.2024.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-11/3

7-8/3

5-6/3

1-4/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
 (cỡ 35-40)

 

25.000
 (cỡ 110-120)

2.000
 (cỡ 15-20)

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

1.000
(25-26)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá một vài cỡ lớn

2-4.000
(cỡ 32-35)

2.000
 (cỡ 45-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (cỡ 30, 40, 60)

1-2.000
(cỡ 35-70)

1-5.000
 (20-170)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000
 (25-250)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ nhỏ

1-4.000
 (cỡ 20-90)

1.000 (cỡ 100-150) – ngày 12/3

1.000 (cỡ 70)

1.000
 (80-130)

1.000
 (30-70)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm)

 

1-2.000 (cỡ 40-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm)

1-2.000 (cỡ 26-30)

1-4.000 (cỡ 35-120)

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Thương lái nhìn chung vẫn duy trì hút hàng nhẹ trong bối cảnh các nhà máy lai rai tăng giá mua nguyên liệu trong hơn 2 tuần trở lại đây.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

94-96

94-96

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11/3

5-7/3

2-4/3

29/2-1/3

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)