ừ cuối tuần trước đến đầu tuần này, một số nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Cụ thể với hàng thẻ tươi, Stapimex, Sao Ta (Sóc Trăng) tăng 2.000 đ/kg riêng với cỡ lớn (ngoài ra Sao Ta còn tăng mạnh giá một số cỡ lớn từ 20-25 con/kg nhằm hút nguyên liệu – phục vụ đơn hàng xuất khẩu); nhà máy Cases (Cà Mau), Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng tăng 1-4.000 đ/kg giá các cỡ mua chính từ 90 con/kg về lớn. Với hàng thẻ ngâm, giá mua tại nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính.
Cùng chiều hướng tăng giá, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau nhìn chung duy trì ở mức cao kể từ tuần trước đến nay. Bình quân 10 ngày đầu tháng 3, lượng mua tôm thẻ của nhiều nhà máy lớn đã tăng từ 10-30% so với mức thu mua trong nửa cuối tháng 2.2024.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-11/3 |
7-8/3 |
5-6/3 |
1-4/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000
|
▲25.000 |
▲2.000 |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá một vài cỡ lớn |
▼2-4.000 |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-5.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-4.000 ▼1.000 (cỡ 100-150) – ngày 12/3 |
▼1.000 (cỡ 70) |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm) |
|
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính (Láng Trâm) |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Thương lái nhìn chung vẫn duy trì hút hàng nhẹ trong bối cảnh các nhà máy lai rai tăng giá mua nguyên liệu trong hơn 2 tuần trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)