Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến đã tăng dần kể từ cuối tuần trước (9/3) và đến đầu tuần này (11/3) đã đạt về mức tương đương cuối tháng 2 – cũng trong giai đoạn thu hoạch chính của con nước quảng canh. Cụ thể, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong ngày 11/3 đạt khoảng 50 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua khoảng 1 tấn/ngày (chỉ mua hàng công nghiệp). Dự kiến, lượng mua tôm sú của các nhà máy sẽ duy trì mức như hiện tại trong khoảng 1-2 ngày tới do vẫn trong con nước quảng canh.
Các nhà máy đều đang tranh thủ hút hàng tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg, trong đó các nhà máy gia công muốn kịp thời đáp ứng nhu cầu đang tăng từ Trung Quốc, còn các nhà máy lớn cũng trả đơn hàng lai rai đi Mỹ/Nhật Bản/EU. Giá tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy hầu như không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
- Riêng đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh tăng nhẹ 2.000 đ/kg với các cỡ 40-80 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 20-30 con/kg vẫn giữ ổn định. Giá tôm cỡ 50 con/kg tại nhà máy Bạch Linh hiện ở mức 165.000 đ/kg (quảng canh), cao hơn khoảng 5.000 đ/kg so với giá tại nhà máy Châu Bá Thảo, Trang Khanh (khoảng 160.000 đ/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-11/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-11/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp