Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/3/2024: Bên cạnh các nhà máy tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu, một số nhà máy đang giảm nhẹ giá mua một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp

08:08 12/03/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:

Các nhà máy lớn tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu trong hơn 2 tuần nay. So với nửa cuối tháng 2, lượng mua tôm thẻ bình quân của nhiều nhà máy lớn trong 12 ngày tháng 3 đã tăng từ 10-30%.

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải đã tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn từ cuối tuần trước đến nay, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Riêng một số nhà máy như Khang An ngày hôm nay giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với một vài cỡ mua chính từ 40-80 con/kg; Cases cũng giảm giá một số cỡ nhỏ từ 100-150 con/kg. Nhìn chung bên cạnh động thái tăng giá hút hàng, một vài nhà máy cũng đang giảm nhẹ giá một số kích cỡ chưa cần hàng gấp (tuy nhu cầu đơn hàng).

Đến tuần thứ 2 tháng 3, nguồn cung tôm thẻ tại ĐBSCL các cỡ 80 con/kg về lớn nhìn chung đã gia tăng so với thời điểm trước Tết. Các nhà máy lớn hầu như không gặp khó trong việc tìm mua tôm nguyên liệu (các cỡ mua chính từ 50-80 con/kg).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/3

9-10/3

7-8/3

5-6/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

2-4.000
 (cỡ 90-120)

 

2.000
 (cỡ 35-40)

 

25.000
 (cỡ 110-120)

2.000
 (cỡ 15-20)

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

1.000
(25-26)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá một số cỡ mua chính

1.000
(cỡ 40-45, 60-75)

2-4.000
(cỡ 32-35)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (cỡ 30, 40, 60)

1-2.000
(cỡ 35-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 100-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 100-150)

1-4.000
 (cỡ 20-90)

 

1.000 (cỡ 70)

1.000
 (80-130)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1-2.000 (cỡ 40-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 26-30)

1-4.000 (cỡ 35-120)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Xu hướng tăng giảm giá trái chiều cũng diễn ra đối với nhóm nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc từ cuối tuần trước đến nay. Bên cạnh nhiều nhà máy gia công tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu, một vài nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg.

Trong hôm nay (12/3), nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) điều chỉnh tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính và cỡ lớn; Phú Cường (Cà Mau) cũng tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ lớn. Trái lại, một số nhà máy như Quốc Thanh giảm 2-4.000 đ/kg giá cỡ mua chính (100-120 con/kg).

Trước đó từ cuối tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá với hầu hết cỡ mua chính. Trái lại, các nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng giảm nhẹ giá một vài cỡ mua chính và cỡ lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/3

9-11/3

7-8/3

2-6/3

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (cỡ 60-130)
1.000
 (220-300)

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

2-4.000 (cỡ 100-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130)

1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

1-2.000 (cỡ 30-60)

1-4.000
 (35-100, 140-300)

 

Tiến Hưng (Thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (cỡ 50-110 ao đất)

2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi

3-5.000
 (A Hùng tăng hầu hết cỡ)

 

A Phan (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-5.000
 (cỡ 30-200)

 

Tính Thúy (Thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (cỡ 100-180)

8-10.000
 (cỡ 70-90)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (
cỡ 45-60) – 12/3

 

 

F78, F69 (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-4.000
 (cỡ 35-120)

 

 

Nam Phương (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1.000
 (cỡ 180-220)

 

Trang Khanh (Thẻ oxy)

Tạm thời giữ giá

3.000
 (cỡ 50-70)

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-3.000 (cỡ 30-70, 100); 3.000
 (70-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-3.000 (45-60,100-130); 1-4.000
 (70-80, 140-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

2-4.000
 (45-50)

1-6.000
 (30-50); 1-4.000 (60-70)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ ngày hôm qua với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

94-96

94-96

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

2-4/3

29/2-1/3

Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/3:

Lượng mua hàng tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục tăng so với đầu tuần này do đang trong con nước quảng canh, mặt khác nhu cầu làm hàng cũng đang có hướng tăng. Các nhà máy cũng giữ giá  tôm sú không đổi trong khoảng 4 ngày trở lại đây (kể từ khi bắt đầu vào con nước quảng canh).  Giá tôm tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu cũng ổn định trong vòng 1 tuần trở lại đây.

Đối với tôm sú nguyên liệu, nhu cầu làm hàng của các nhà máy chế biến tiếp tục tăng khi khách hàng từ các thị trường chính đang hỏi mua hàng trở lại. Bên cạnh nhu cầu của thị trường Trung Quốc tăng từ cuối tháng 2, các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Nhật Bản, EU cũng ký thêm các đơn hàng mới. Còn đối với thị trường Mỹ, các đối tác nhập khẩu đang đặt đơn lai rai do chưa vào giai đoạn cao điểm (thường tập trung vào quý 3), mặt khác đang chờ thêm thông tin về thuế chống trợ cấp/chống bán phá giá với Việt Nam.

Các nhà máy tiếp tục tranh thủ mua nguyên liệu do vẫn đang trong con nước thu hoạch tôm quảng canh. Trong ngày 12/3, lượng mua hàng của Minh Phú đạt 85 tấn, tăng 15 tấn so với ngày hôm qua. Trong khi đó, một số nhà máy tập trung mua hàng công nghiệp vẫn giữ lượng thấp, như nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.

Chào giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… chủ yếu mua tôm sú tươi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh).

Các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua sú ngâm, trong đó cỡ 30 con/kg giữ ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).

-           Đối với các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex ổn định so với đầu tháng 3, cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).

Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/3

10/3

9/3

2-8/3

29/2-1/3

27-28/2

25-26/2

Sóc Trăng

Sao Ta

Mua hạn chế

-

-

-

-

-

-

-

Cà Mau

Minh Phú

(MPHG+
MPCM)

Tăng so với tuần đầu tháng 3

70-85
tấn/ngày

50
tấn/ngày

35
tấn/ngày

10-25
tấn/ngày

30-37
tấn/ngày

50-55
tấn/ngày

37-43
tấn/ngày

Nguồn: AgroMonitor

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-12/3

1-5/3

26-29/2

24-25/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 45-87)

5-7.000 (25-70)

5.000 (57-67, 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tạm thời ổn định

5.000 (20); 20.000 (30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng chủ yếu cỡ lớn

10-15.000 (20-35); 1-3.000 (40, 70-90)

10-25.000 (15-70); 3-7.000 (70-100)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

5-8.000 (20-25, 55)

5-20.000 (10-60)

Minh Phú (sú oxy)

Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ

3-11.000 (tất cả cỡ)

4-25.000 (hầu hết cỡ)

 

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 45-300)

Sao Ta (sú HLSO)

Tăng giá cỡ mua chính

15.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá tại đầm đã giữ ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-12/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

13-21/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

130-140

130-140

130

40 con/kg

110-115

110-115

110

110

105-110

50 con/kg

100-105

100-105

100

100

95-100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với tôm sú oxy, giá các cỡ 20-40 con/kg ít biến động kể từ đầu tháng 3. Trong sáng 12/3, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg giữ ở mức 330-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

4-10/3

28/2-1/3

26-27/2

21-23/2

 

20 con/kg

330-340

330-340

320-340

320-340

320-340

Ổn định so với tuần trước

30 con/kg

240-250

240-250

240-250

240-250

240-250

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)