Các nhà máy lớn tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu trong hơn 2 tuần nay. So với nửa cuối tháng 2, lượng mua tôm thẻ bình quân của nhiều nhà máy lớn trong 12 ngày tháng 3 đã tăng từ 10-30%.
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải đã tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn từ cuối tuần trước đến nay, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Riêng một số nhà máy như Khang An ngày hôm nay giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với một vài cỡ mua chính từ 40-80 con/kg; Cases cũng giảm giá một số cỡ nhỏ từ 100-150 con/kg. Nhìn chung bên cạnh động thái tăng giá hút hàng, một vài nhà máy cũng đang giảm nhẹ giá một số kích cỡ chưa cần hàng gấp (tuy nhu cầu đơn hàng).
Đến tuần thứ 2 tháng 3, nguồn cung tôm thẻ tại ĐBSCL các cỡ 80 con/kg về lớn nhìn chung đã gia tăng so với thời điểm trước Tết. Các nhà máy lớn hầu như không gặp khó trong việc tìm mua tôm nguyên liệu (các cỡ mua chính từ 50-80 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/3 |
9-10/3 |
7-8/3 |
5-6/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲2-4.000
|
▲2.000
|
▲25.000 |
▲2.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ mua chính |
▼1.000 |
▼2-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
▲1-4.000
|
▼1.000 (cỡ 70) |
▲1.000 |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ ngày hôm qua với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)