Xu hướng tăng giảm giá trái chiều cũng diễn ra đối với nhóm nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc từ cuối tuần trước đến nay. Bên cạnh nhiều nhà máy gia công tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu, một vài nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg.
Trong hôm nay (12/3), nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) điều chỉnh tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính và cỡ lớn; Phú Cường (Cà Mau) cũng tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ lớn. Trái lại, một số nhà máy như Quốc Thanh giảm 2-4.000 đ/kg giá cỡ mua chính (100-120 con/kg).
Trước đó từ cuối tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá với hầu hết cỡ mua chính. Trái lại, các nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng giảm nhẹ giá một vài cỡ mua chính và cỡ lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/3 |
9-11/3 |
7-8/3 |
2-6/3 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130) ▲1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-60) |
▲1-4.000 |
|
|
Tiến Hưng (Thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 ▼2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi |
▬ |
▲3-5.000 |
|
|
A Phan (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 |
▬ |
|
|
Tính Thúy (Thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 ▲8-10.000 |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 |
|
▬ |
|
|
F78, F69 (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-4.000 |
|
▬ |
|
|
Nam Phương (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲3.000 |
|
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 30-70, 100); ▲3.000 |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (45-60,100-130); ▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲2-4.000 |
▲1-6.000 |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định sau mức tăng nhẹ ngày hôm qua với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tăng 1.000 đ/kg giá cỡ 40, 60-70 con/kg |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)