Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/3/2024: Các nhà máy gia công duy trì hút hàng tôm sú nguyên liệu với giá mua giữ từ mức tăng trong tuần trước; lượng mua tôm sú của các nhà máy tiếp tục tăng trong con nước quảng canh.

07:59 12/03/2024 AgroMonitor

Đối với tôm sú nguyên liệu, nhu cầu làm hàng của các nhà máy chế biến tiếp tục tăng khi khách hàng từ các thị trường chính đang hỏi mua hàng trở lại. Bên cạnh nhu cầu của thị trường Trung Quốc tăng từ cuối tháng 2, các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Nhật Bản, EU cũng ký thêm các đơn hàng mới. Còn đối với thị trường Mỹ, các đối tác nhập khẩu đang đặt đơn lai rai do chưa vào giai đoạn cao điểm (thường tập trung vào quý 3), mặt khác đang chờ thêm thông tin về thuế chống trợ cấp/chống bán phá giá với Việt Nam.

Các nhà máy tiếp tục tranh thủ mua nguyên liệu do vẫn đang trong con nước thu hoạch tôm quảng canh. Trong ngày 12/3, lượng mua hàng của Minh Phú đạt 85 tấn, tăng 15 tấn so với ngày hôm qua. Trong khi đó, một số nhà máy tập trung mua hàng công nghiệp vẫn giữ lượng thấp, như nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.

Chào giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… chủ yếu mua tôm sú tươi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh).

Các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua sú ngâm, trong đó cỡ 30 con/kg giữ ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).

-           Đối với các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex ổn định so với đầu tháng 3, cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).

Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/3

10/3

9/3

2-8/3

29/2-1/3

27-28/2

25-26/2

Sóc Trăng

Sao Ta

Mua hạn chế

-

-

-

-

-

-

-

Cà Mau

Minh Phú

(MPHG+
MPCM)

Tăng so với tuần đầu tháng 3

70-85
tấn/ngày

50
tấn/ngày

35
tấn/ngày

10-25
tấn/ngày

30-37
tấn/ngày

50-55
tấn/ngày

37-43
tấn/ngày

Nguồn: AgroMonitor

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-12/3

1-5/3

26-29/2

24-25/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 45-87)

5-7.000 (25-70)

5.000 (57-67, 87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tạm thời ổn định

5.000 (20); 20.000 (30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng chủ yếu cỡ lớn

10-15.000 (20-35); 1-3.000 (40, 70-90)

10-25.000 (15-70); 3-7.000 (70-100)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

5-8.000 (20-25, 55)

5-20.000 (10-60)

Minh Phú (sú oxy)

Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ

3-11.000 (tất cả cỡ)

4-25.000 (hầu hết cỡ)

 

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000 (cỡ 45-300)

Sao Ta (sú HLSO)

Tăng giá cỡ mua chính

15.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá tại đầm đã giữ ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-12/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

13-21/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

130-140

130-140

130

40 con/kg

110-115

110-115

110

110

105-110

50 con/kg

100-105

100-105

100

100

95-100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp