Đối với tôm sú nguyên liệu, nhu cầu làm hàng của các nhà máy chế biến tiếp tục tăng khi khách hàng từ các thị trường chính đang hỏi mua hàng trở lại. Bên cạnh nhu cầu của thị trường Trung Quốc tăng từ cuối tháng 2, các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Nhật Bản, EU cũng ký thêm các đơn hàng mới. Còn đối với thị trường Mỹ, các đối tác nhập khẩu đang đặt đơn lai rai do chưa vào giai đoạn cao điểm (thường tập trung vào quý 3), mặt khác đang chờ thêm thông tin về thuế chống trợ cấp/chống bán phá giá với Việt Nam.
Các nhà máy tiếp tục tranh thủ mua nguyên liệu do vẫn đang trong con nước thu hoạch tôm quảng canh. Trong ngày 12/3, lượng mua hàng của Minh Phú đạt 85 tấn, tăng 15 tấn so với ngày hôm qua. Trong khi đó, một số nhà máy tập trung mua hàng công nghiệp vẫn giữ lượng thấp, như nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Chào giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, Phú Cường… chủ yếu mua tôm sú tươi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 150-180.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… thu mua sú ngâm, trong đó cỡ 30 con/kg giữ ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
- Đối với các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex ổn định so với đầu tháng 3, cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Lượng mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/3 |
10/3 |
9/3 |
2-8/3 |
29/2-1/3 |
27-28/2 |
25-26/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Mua hạn chế |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+ |
Tăng so với tuần đầu tháng 3 |
70-85 |
50 |
35 |
10-25 |
30-37 |
50-55 |
37-43 |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-12/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
24-25/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tạm thời ổn định |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
▲5.000 (57-67, 87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (cỡ 45-300) |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá tại đầm đã giữ ổn định khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-12/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp