Đơn hàng tôm thẻ xuất khẩu quý 2/2024 đi các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... vẫn đang được các đối tác ký lai rai. Nhịp độ mua tôm thẻ nguyên liệu để sản xuất của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau ổn định từ đầu tuần, song đang trong xu hướng tăng kể từ nửa sau tháng 2 đến nay. Bên cạnh các nhà máy đang tăng giá hút hàng từ đầu tuần như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Sea Minh Hải, một số ít nhà máy như Khang An, Cases,... đang giảm giá một vài cỡ mua chính và cỡ nhỏ (do chưa cần hút hàng mạnh – tùy theo nhu cầu đơn hàng).
Về giá mua tôm thẻ nguyên liệu, trong hôm nay và dự kiến ngày mai, nhà máy Stapimex tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với một số cỡ lớn hàng thẻ tươi; Cases tăng 2.000 đ/kg một số cỡ mua chính hàng thẻ ngâm; Sea Minh Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với hàng oxy. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy lớn như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải cũng đã tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Riêng một số nhà máy như Khang An đã giảm giá cỡ mua chính từ 40-80 con/kg 2 lần liên tiếp (tổng mức giảm 2.000 đ/kg); Cases cũng giảm giá một số cỡ nhỏ từ 100-150 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/3 |
11-12/3 |
9-10/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▲2-4.000
|
▲2.000
|
▲25.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲2.000 (cỡ 70-80) |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
▲1-4.000
|
▼1.000 (cỡ 70) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
|
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tăng giá tại nhà máy F78 |
▲2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)