Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/3/2024: Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng nhẹ giá để hút hàng nguyên liệu, trước đó đã giảm giá một vài cỡ tôm chưa có nhu cầu.

08:39 13/03/2024 AgroMonitor

Nhu cầu đơn hàng gia tăng của thị trường Trung Quốc từ cuối tháng 2/2024 đến nay đang là động lực để các nhà máy gia công tăng giá hút hàng tôm thẻ nguyên liệu. Tuy nhiên bên cạnh nhiều nhà máy gia công đang trong xu hướng tăng giá, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg.

Cụ thể ngày hôm nay, nhà máy Quốc Thanh tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá mua hàng đạt kháng sinh, cỡ 40-80 con/kg. Nhà máy Cẩm Vui cũng tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (90-120 con/kg). Trái lại, các nhà máy như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,… cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/3

12/3

9-11/3

7-8/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá tôm đạt KS

1.000 (cỡ 40, 80)

2-4.000 (cỡ 100-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130)

1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

1-2.000 (cỡ 30-60)

 

Tiến Hưng (Thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (cỡ 50-110 ao đất)

2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi

 

Trang Khanh (Thẻ oxy)

Tạm thời giữ giá

3.000
 (cỡ 50-70)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-3.000 (cỡ 30-70, 100); 3.000
 (70-80)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

2-4.000
 (45-50)

1-6.000
 (30-50); 1-4.000 (60-70)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

94-96

94-96

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

2-4/3

29/2-1/3

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)