Nhu cầu đơn hàng gia tăng của thị trường Trung Quốc từ cuối tháng 2/2024 đến nay đang là động lực để các nhà máy gia công tăng giá hút hàng tôm thẻ nguyên liệu. Tuy nhiên bên cạnh nhiều nhà máy gia công đang trong xu hướng tăng giá, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg.
Cụ thể ngày hôm nay, nhà máy Quốc Thanh tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá mua hàng đạt kháng sinh, cỡ 40-80 con/kg. Nhà máy Cẩm Vui cũng tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (90-120 con/kg). Trái lại, các nhà máy như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,… cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/3 |
12/3 |
9-11/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá tôm đạt KS |
▲1.000 (cỡ 40, 80) |
▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130) ▲1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-60) |
|
|
Tiến Hưng (Thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 ▼2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi |
▬ |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 30-70, 100); ▲3.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
▲1-6.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)