Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 13/3/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá lai rai để hút hàng các cỡ tôm nguyên liệu cần trả đơn hàng xuất khẩu; trong khi giảm giá một vài cỡ ít có nhu cầu.

08:39 13/03/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:

Đơn hàng tôm thẻ xuất khẩu quý 2/2024 đi các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... vẫn đang được các đối tác ký lai rai. Nhịp độ mua tôm thẻ nguyên liệu để sản xuất của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau ổn định từ đầu tuần, song đang trong xu hướng tăng kể từ nửa sau tháng 2 đến nay. Bên cạnh các nhà máy đang tăng giá hút hàng từ đầu tuần như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Sea Minh Hải, một số ít nhà máy như Khang An, Cases,... đang giảm giá một vài cỡ mua chính và cỡ nhỏ (do chưa cần hút hàng mạnh – tùy theo nhu cầu đơn hàng).

Về giá mua tôm thẻ nguyên liệu, trong hôm nay và dự kiến ngày mai, nhà máy Stapimex tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với một số cỡ lớn hàng thẻ tươi; Cases tăng 2.000 đ/kg một số cỡ mua chính hàng thẻ ngâm; Sea Minh Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với hàng oxy. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy lớn như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải cũng đã tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Riêng một số nhà máy như Khang An đã giảm giá cỡ mua chính từ 40-80 con/kg 2 lần liên tiếp (tổng mức giảm 2.000 đ/kg); Cases cũng giảm giá một số cỡ nhỏ từ 100-150 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/3

11-12/3

9-10/3

7-8/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
 (cỡ 35-40)

2-4.000
 (cỡ 90-120)

 

2.000
 (cỡ 35-40)

 

25.000
 (cỡ 110-120)

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp

1.000
(cỡ 40-85)

1.000
(cỡ 40-45, 60-75)

2-4.000
(cỡ 32-35)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 30, 40, 60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

2.000 (cỡ 70-80)

1.000
(cỡ 100-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 100-150)

1-4.000
 (cỡ 20-90)

 

1.000 (cỡ 70)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1-2.000 (cỡ 40-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 26-30)

1-4.000 (cỡ 35-120)

 

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Tăng giá tại nhà máy F78

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu đơn hàng gia tăng của thị trường Trung Quốc từ cuối tháng 2/2024 đến nay đang là động lực để các nhà máy gia công tăng giá hút hàng tôm thẻ nguyên liệu. Tuy nhiên bên cạnh nhiều nhà máy gia công đang trong xu hướng tăng giá, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg.

Cụ thể ngày hôm nay, nhà máy Quốc Thanh tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá mua hàng đạt kháng sinh, cỡ 40-80 con/kg. Nhà máy Cẩm Vui cũng tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (90-120 con/kg). Trái lại, các nhà máy như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,… cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/3

12/3

9-11/3

7-8/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá tôm đạt KS

1.000 (cỡ 40, 80)

2-4.000 (cỡ 100-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130)

1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

1-2.000 (cỡ 30-60)

 

Tiến Hưng (Thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (cỡ 50-110 ao đất)

2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi

 

Trang Khanh (Thẻ oxy)

Tạm thời giữ giá

3.000
 (cỡ 50-70)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-3.000 (cỡ 30-70, 100); 3.000
 (70-80)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

2-4.000
 (45-50)

1-6.000
 (30-50); 1-4.000 (60-70)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

94-96

94-96

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/3

8-10/3

2-4/3

29/2-1/3

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:

Nguồn cung tôm sú tại ĐBSCL tăng vào con nước quảng canh khiến lượng tôm giao về các nhà máy chế biến tăng trong 3 ngày trở lại đây (11-13/3). Do nhu cầu làm hàng xuất khẩu cho Trung Quốc tăng, một số nhà máy gia công đã tăng giá 5-10.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng nguyên liệu. Giá tôm sú ướp đá tại đầm nhìn chung vẫn giữ ổn định so với đầu tuần, tuy nhiên giá tôm sú oxy giảm khoảng 5.000 đ/kg với cỡ lớn 20 con/kg.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức cao từ đầu tuần nhờ nguồn cung tôm sú tăng trong con nước quảng canh. Theo đó, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong 3 ngày 11-13/3 dao động từ 70-85 tấn/ngày, tăng gấp 2-2,5 lần so với cuối tuần trước (9-10/3). Còn tại các nhà máy chuyên thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng vẫn giữ ở mức lai rai, như nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.

Sáng 13/3, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 20-30 con/kg để trả hàng cho khách hàng Trung Quốc do đó tăng giá 5-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong khi đó, các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định. Trong đó:

-           Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg lên mức cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh đang ở mức 185.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác (Minh Cường, Trang Khanh…) thu mua ở mức 160-180.000 đ/kg (giá tôm quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).

-           Đối với các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/3

6-12/3

1-5/3

26-29/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

2.000 (cỡ 45-87)

5-7.000 (25-70)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng chủ yếu cỡ lớn

5-10.000 (cỡ 21-30)

5.000 (20); 20.000 (30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

10-15.000 (20-35); 1-3.000 (40, 70-90)

10-25.000 (15-70); 3-7.000 (70-100)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ ngày 14/3

2.000 (tất cả cỡ)

5-8.000 (20-25, 55)

5-20.000 (10-60)

Minh Phú (sú oxy)

Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ ngày 14/3

2.000 (tất cả cỡ)

3-11.000 (tất cả cỡ)

4-25.000 (hầu hết cỡ)

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

15.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Bảng giá tôm sú tươi nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024.

 

Kích cỡ

Nhà máy

Công nghiệp

Quảng canh

Oxy

20 con/kg

Minh Phú

-

 

189

 

Sao Ta

-

 

 

 

Ngọc Trí

-

 

 

30 con/kg

Minh Phú

-

 

148

 

Sao Ta

122

 

 

 

Ngọc Trí

131

 

 

50 con/kg

Minh Phú

-

 

99

 

Sao Ta

73

 

 

 

Ngọc Trí

96

 

 

80 con/kg

Minh Phú

-

 

91

 

Sao Ta

-

 

 

 

Ngọc Trí

-

 

 

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024.

 

20 con/kg

Minh Cường

-

200

 

 

Bạch Linh

-

200

 

 

Trang Khanh

200

200

210

 

Phú Cường

-

190

 

 

Phát Hưng

175

-

 

30 con/kg

Minh Cường

-

170

 

 

Bạch Linh

-

185

 

 

Trang Khanh

160

160

 

 

Phú Cường

-

-

 

 

Phát Hưng

130

-

 

 

NSTS

 

 

170

50 con/kg

Minh Cường

135

145

 

 

Bạch Linh

-

110

165

 

Trang Khanh

138

138

 

 

Phú Cường

115

122

 

 

Phát Hưng

96

-

 

 

Quốc Thanh

98

 

 

 

Nhật Phượng

94

 

 

 

NSTS

 

 

150

 

Nguyễn Thắng

 

 

158

80 con/kg

Minh Cường

-

-

 

 

Bạch Linh

-

-

150

 

Trang Khanh

-

-

 

 

Phú Cường

-

-

 

 

Phát Hưng

89

-

 

 

Nhật Phượng

83

 

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Bảng giá tôm sú ngâm nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024.

Kích cỡ

Nhà máy

Công nghiệp

Quảng canh

20 con/kg

Tấn Nhất Phương

161

 

 

Huy Bảo

-

 

 

Cẩm Vui

170

 

 

Blue Bay

-

 

 

Toàn

145

 

30 con/kg

Tấn Nhất Phương

131

 

 

Huy Bảo

-

 

 

Cẩm Vui

155

 

 

Blue Bay

-

 

 

Toàn

130

 

50 con/kg

Tấn Nhất Phương

102

 

 

Phương

88

88

 

Huy Bảo

89

 

 

Cẩm Vui

95

 

 

Blue Bay

-

 

 

Toàn

95

 

80 con/kg

Tấn Nhất Phương

87

 

 

Phương

82

82

 

Huy Bảo

76

 

 

Cẩm Vui

84

 

 

Blue Bay

-

 

 

Toàn

80

 

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-13/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

13-21/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

130-140

130-140

130

40 con/kg

110-115

110-115

110

110

105-110

50 con/kg

100-105

100-105

100

100

95-100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)    

Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg giảm khoảng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này xuống mức 320-340.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 30-50 con/kg vẫn giữ ổn định kể từ đầu tháng 3, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 330-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13/3

11-12/3

4-10/3

28/2-1/3

26-27/2

 

20 con/kg

320-340

330-340

330-340

320-340

320-340

Giảm giá cỡ 20 con/kg

30 con/kg

240-250

240-250

240-250

240-250

240-250

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)