Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:
Đơn hàng tôm thẻ xuất khẩu quý 2/2024 đi các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... vẫn đang được các đối tác ký lai rai. Nhịp độ mua tôm thẻ nguyên liệu để sản xuất của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau ổn định từ đầu tuần, song đang trong xu hướng tăng kể từ nửa sau tháng 2 đến nay. Bên cạnh các nhà máy đang tăng giá hút hàng từ đầu tuần như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Sea Minh Hải, một số ít nhà máy như Khang An, Cases,... đang giảm giá một vài cỡ mua chính và cỡ nhỏ (do chưa cần hút hàng mạnh – tùy theo nhu cầu đơn hàng).
Về giá mua tôm thẻ nguyên liệu, trong hôm nay và dự kiến ngày mai, nhà máy Stapimex tiếp tục tăng giá 2.000 đ/kg với một số cỡ lớn hàng thẻ tươi; Cases tăng 2.000 đ/kg một số cỡ mua chính hàng thẻ ngâm; Sea Minh Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với hàng oxy. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy lớn như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải cũng đã tăng giá lai rai các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức tăng khoảng 2.000 đ/kg. Riêng một số nhà máy như Khang An đã giảm giá cỡ mua chính từ 40-80 con/kg 2 lần liên tiếp (tổng mức giảm 2.000 đ/kg); Cases cũng giảm giá một số cỡ nhỏ từ 100-150 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/3 |
11-12/3 |
9-10/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▲2-4.000
|
▲2.000
|
▲25.000 |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼2-4.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲2.000 (cỡ 70-80) |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
▲1-4.000
|
▼1.000 (cỡ 70) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
|
▲1-2.000 (cỡ 40-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tăng giá tại nhà máy F78 |
▲2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu đơn hàng gia tăng của thị trường Trung Quốc từ cuối tháng 2/2024 đến nay đang là động lực để các nhà máy gia công tăng giá hút hàng tôm thẻ nguyên liệu. Tuy nhiên bên cạnh nhiều nhà máy gia công đang trong xu hướng tăng giá, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,... cũng đang giảm nhẹ giá các cỡ mua chính và cỡ lớn, mức giảm 1-3.000 đ/kg.
Cụ thể ngày hôm nay, nhà máy Quốc Thanh tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá mua hàng đạt kháng sinh, cỡ 40-80 con/kg. Nhà máy Cẩm Vui cũng tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... đã tăng giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (90-120 con/kg). Trái lại, các nhà máy như Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,… cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg với một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/3 |
12/3 |
9-11/3 |
7-8/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá tôm đạt KS |
▲1.000 (cỡ 40, 80) |
▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130) ▲1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 30-60) |
|
|
Tiến Hưng (Thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 ▼2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi |
▬ |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 30-70, 100); ▲3.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
▲1-6.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định sau mức tăng nhẹ đầu tuần với cỡ 40 và 60-70 con/kg. Với động thái giảm lại giá (với các kích cỡ chưa cần hàng gấp) tại các nhà máy lớn và nhà máy gia công, dự kiến giao dịch tôm thẻ tại đầm ít có khả năng phục hồi đáng kể về giá trong tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-12/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/3:
Nguồn cung tôm sú tại ĐBSCL tăng vào con nước quảng canh khiến lượng tôm giao về các nhà máy chế biến tăng trong 3 ngày trở lại đây (11-13/3). Do nhu cầu làm hàng xuất khẩu cho Trung Quốc tăng, một số nhà máy gia công đã tăng giá 5-10.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng nguyên liệu. Giá tôm sú ướp đá tại đầm nhìn chung vẫn giữ ổn định so với đầu tuần, tuy nhiên giá tôm sú oxy giảm khoảng 5.000 đ/kg với cỡ lớn 20 con/kg.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức cao từ đầu tuần nhờ nguồn cung tôm sú tăng trong con nước quảng canh. Theo đó, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong 3 ngày 11-13/3 dao động từ 70-85 tấn/ngày, tăng gấp 2-2,5 lần so với cuối tuần trước (9-10/3). Còn tại các nhà máy chuyên thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng vẫn giữ ở mức lai rai, như nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Sáng 13/3, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 20-30 con/kg để trả hàng cho khách hàng Trung Quốc do đó tăng giá 5-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong khi đó, các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg lên mức cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh đang ở mức 185.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác (Minh Cường, Trang Khanh…) thu mua ở mức 160-180.000 đ/kg (giá tôm quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
- Đối với các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/3 |
6-12/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
|
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ ngày 14/3 |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ ngày 14/3 |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Bảng giá tôm sú tươi nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024. |
|
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Công nghiệp |
Quảng canh |
Oxy |
|
20 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
189 |
|
|
Sao Ta |
- |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
- |
|
|
|
30 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
148 |
|
|
Sao Ta |
122 |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
131 |
|
|
|
50 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
99 |
|
|
Sao Ta |
73 |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
96 |
|
|
|
80 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
91 |
|
|
Sao Ta |
- |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
- |
|
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024. |
|
|||
|
20 con/kg |
Minh Cường |
- |
200 |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
200 |
|
|
|
Trang Khanh |
200 |
200 |
210 |
|
|
Phú Cường |
- |
190 |
|
|
|
Phát Hưng |
175 |
- |
|
|
30 con/kg |
Minh Cường |
- |
170 |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
185 |
|
|
|
Trang Khanh |
160 |
160 |
|
|
|
Phú Cường |
- |
- |
|
|
|
Phát Hưng |
130 |
- |
|
|
|
NSTS |
|
|
170 |
|
50 con/kg |
Minh Cường |
135 |
145 |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
110 |
165 |
|
|
Trang Khanh |
138 |
138 |
|
|
|
Phú Cường |
115 |
122 |
|
|
|
Phát Hưng |
96 |
- |
|
|
|
Quốc Thanh |
98 |
|
|
|
|
Nhật Phượng |
94 |
|
|
|
|
NSTS |
|
|
150 |
|
|
Nguyễn Thắng |
|
|
158 |
|
80 con/kg |
Minh Cường |
- |
- |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
- |
150 |
|
|
Trang Khanh |
- |
- |
|
|
|
Phú Cường |
- |
- |
|
|
|
Phát Hưng |
89 |
- |
|
|
|
Nhật Phượng |
83 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Bảng giá tôm sú ngâm nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024. |
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Công nghiệp |
Quảng canh |
|
20 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
161 |
|
|
|
Huy Bảo |
- |
|
|
|
Cẩm Vui |
170 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
145 |
|
|
30 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
131 |
|
|
|
Huy Bảo |
- |
|
|
|
Cẩm Vui |
155 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
130 |
|
|
50 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
102 |
|
|
|
Phương |
88 |
88 |
|
|
Huy Bảo |
89 |
|
|
|
Cẩm Vui |
95 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
95 |
|
|
80 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
87 |
|
|
|
Phương |
82 |
82 |
|
|
Huy Bảo |
76 |
|
|
|
Cẩm Vui |
84 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
80 |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-13/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg giảm khoảng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này xuống mức 320-340.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 30-50 con/kg vẫn giữ ổn định kể từ đầu tháng 3, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 330-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13/3 |
11-12/3 |
4-10/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
330-340 |
330-340 |
320-340 |
320-340 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)