Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức cao từ đầu tuần nhờ nguồn cung tôm sú tăng trong con nước quảng canh. Theo đó, lượng thu mua của nhà máy Minh Phú trong 3 ngày 11-13/3 dao động từ 70-85 tấn/ngày, tăng gấp 2-2,5 lần so với cuối tuần trước (9-10/3). Còn tại các nhà máy chuyên thu mua tôm công nghiệp, lượng mua hàng vẫn giữ ở mức lai rai, như nhà máy Sao Ta đạt khoảng 1 tấn/ngày.
Sáng 13/3, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc có nhu cầu hút hàng tôm cỡ 20-30 con/kg để trả hàng cho khách hàng Trung Quốc do đó tăng giá 5-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong khi đó, các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá ổn định. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg lên mức cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác để cạnh tranh hút hàng. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh đang ở mức 185.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác (Minh Cường, Trang Khanh…) thu mua ở mức 160-180.000 đ/kg (giá tôm quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Toàn, Huy Bảo… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg giữ ở mức 130.000-155.000 đ/kg (tôm công nghiệp).
- Đối với các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/3 |
6-12/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
|
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ ngày 14/3 |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ ngày 14/3 |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Bảng giá tôm sú tươi nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024. |
|
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Công nghiệp |
Quảng canh |
Oxy |
|
20 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
189 |
|
|
Sao Ta |
- |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
- |
|
|
|
30 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
148 |
|
|
Sao Ta |
122 |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
131 |
|
|
|
50 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
99 |
|
|
Sao Ta |
73 |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
96 |
|
|
|
80 con/kg |
Minh Phú |
- |
|
91 |
|
|
Sao Ta |
- |
|
|
|
|
Ngọc Trí |
- |
|
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024. |
|
|||
|
20 con/kg |
Minh Cường |
- |
200 |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
200 |
|
|
|
Trang Khanh |
200 |
200 |
210 |
|
|
Phú Cường |
- |
190 |
|
|
|
Phát Hưng |
175 |
- |
|
|
30 con/kg |
Minh Cường |
- |
170 |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
185 |
|
|
|
Trang Khanh |
160 |
160 |
|
|
|
Phú Cường |
- |
- |
|
|
|
Phát Hưng |
130 |
- |
|
|
|
NSTS |
|
|
170 |
|
50 con/kg |
Minh Cường |
135 |
145 |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
110 |
165 |
|
|
Trang Khanh |
138 |
138 |
|
|
|
Phú Cường |
115 |
122 |
|
|
|
Phát Hưng |
96 |
- |
|
|
|
Quốc Thanh |
98 |
|
|
|
|
Nhật Phượng |
94 |
|
|
|
|
NSTS |
|
|
150 |
|
|
Nguyễn Thắng |
|
|
158 |
|
80 con/kg |
Minh Cường |
- |
- |
|
|
|
Bạch Linh |
- |
- |
150 |
|
|
Trang Khanh |
- |
- |
|
|
|
Phú Cường |
- |
- |
|
|
|
Phát Hưng |
89 |
- |
|
|
|
Nhật Phượng |
83 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Bảng giá tôm sú ngâm nguyên con được thu mua nhiều tại các nhà máy tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 13/3/2024. |
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Công nghiệp |
Quảng canh |
|
20 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
161 |
|
|
|
Huy Bảo |
- |
|
|
|
Cẩm Vui |
170 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
145 |
|
|
30 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
131 |
|
|
|
Huy Bảo |
- |
|
|
|
Cẩm Vui |
155 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
130 |
|
|
50 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
102 |
|
|
|
Phương |
88 |
88 |
|
|
Huy Bảo |
89 |
|
|
|
Cẩm Vui |
95 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
95 |
|
|
80 con/kg |
Tấn Nhất Phương |
87 |
|
|
|
Phương |
82 |
82 |
|
|
Huy Bảo |
76 |
|
|
|
Cẩm Vui |
84 |
|
|
|
Blue Bay |
- |
|
|
|
Toàn |
80 |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tạm chững so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-13/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)