Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:
Theo thương nhân, tín hiệu hỏi hàng từ các thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... đang tăng so với tháng 2, song đơn hàng ký mới vẫn ở mức lai rai. Tín hiệu hỏi hàng và ký đơn mới của thị trường Trung Quốc cũng có chiều hướng gia tăng, song còn phụ thuộc vào tình trạng nguồn cung tôm nội địa cũng như cạnh tranh từ các nước sản xuất khác như Ấn Độ, Ecuador (với nguồn cung dồi dào và giá rẻ hơn).
Ngày hôm nay, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì nhịp độ mua nguyên liệu ổn định từ đầu tuần. Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn có chiều hướng tăng từ cuối tháng 2 đến nay cũng tạo thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu của các doanh nghiệp.
Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại Khang An tăng 1-4.000 đ/kg với một số cỡ mua chính hàng thẻ ngâm. Giá tại một số nhà máy khu vực Cà Mau như Minh Phú, Cases cũng tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính, song giảm nhẹ với cỡ lớn do chưa cần hút hàng.
Đối với các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc, giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu cỡ 90-120 con/kg) cũng đang tăng lai rai từ cuối tuần trước nhằm hút hàng. Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Cẩm Vui tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... cũng đã tăng giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (90-120 con/kg). Trái lại, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,… giảm giá 1-2.000 đ/kg với một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng 13-14/3 |
15/3 |
13-14/3 |
11-12/3 |
9-10/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲2.000 |
▲2-4.000
|
▲2.000
|
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼2-4.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▲2.000 (cỡ 70-80) |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
▲1-4.000
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 30, 90-120)
|
▬ |
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▬ |
▲2.000 (cỡ 27-30) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tăng giá tại nhà máy F78 |
▬ |
▲2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
9-11/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40, 80) |
▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (cỡ 35-90) |
▲1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350) |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130) ▲1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (Thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 ▼2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung không đổi từ sau mức tăng nhẹ đầu tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-14/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-14/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
11-14/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
29/2-1/3 |
Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70 |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/3:
Tại ĐBSCL, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục có nhu cầu hút hàng tôm sú nguyên liệu cỡ lớn 20-30 con/kg. Một số nhà máy đã điều chỉnh giá tăng 5-10.000 đ/kg trong các ngày 13-14/3. Trong khi đó, giá tại các nhà máy lớn đang tạm chững. Giá tôm sú ướp đá và oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm đều ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây các nhà máy gia công tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 5-10.000 đ/kg với các cỡ 20-30 con/kg do cần nguồn nguyên liệu cỡ lớn làm hàng nguyên con xuất khẩu sang Trung Quốc. Trong khi đó, giá tôm sú tại các nhà máy lớn ít thay đổi so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tăng giá 5-10.000 đ/kg, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 185.000 đ/kg, cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy khác (Minh Cường, Trang Khanh…).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui cũng tăng 5-10.000 đ/kg với các cỡ lớn 15-20 con/kg để hút hàng. Giá tôm cỡ 20 con/kg tại nhà máy Cẩm Vui hiện ở mức 180.000 đ/kg, cao hơn khoảng 20.000 đ/kg so với các nhà máy khác (Huy Bảo, Tấn Nhất Phương…)
- Tại các nhà máy chuyên xuất khẩu đi Mỹ/EU/Nhật Bản: giá tôm sú tươi tại các nhà máy Sao Ta, Camimex tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Riêng tại nhà máy Minh Phú, giá tôm sú các loại nguyên con (hàng tươi/oxy), HLSO đều giảm nhẹ 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, nhà máy đang thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg hiện ở mức khoảng 207-210.000 đ/kg (sú công nghiệp, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến trong ngày 14/3 giảm nhẹ so với 3 ngày trước (11-13/3) nhưng vẫn giữ ở mức khá cao. Trong đó, nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua 60 tấn/ngày, giảm 10-25 tấn so với đầu tuần này. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp tiếp tục ở mức thấp 1 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/3 |
6-12/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
|
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá với cỡ 15-20 trong khi giảm một số cỡ nhỏ hơn |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục giữ ổn định với các cỡ thu mua chính từ 20-50 con/kg. Thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-14/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm sú oxy tại đầm cũng giữ ổn định sau khi giảm nhẹ với cỡ 20 con/kg (-5.000 đ/kg) trong ngày hôm qua. Thương lái tiếp tục thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 320-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-14/3 |
11-12/3 |
4-10/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
|
|
20 con/kg |
320-340 |
330-340 |
330-340 |
320-340 |
320-340 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)