Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/3/2024: Các nhà máy lớn duy trì lượng mua ở mức cao từ đầu tuần.

10:13 14/03/2024 AgroMonitor

Theo thương nhân, tín hiệu hỏi hàng từ các thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... đang tăng so với tháng 2, song đơn hàng ký mới vẫn ở mức lai rai. Tín hiệu hỏi hàng và ký đơn mới của thị trường Trung Quốc cũng có chiều hướng gia tăng, song còn phụ thuộc vào tình trạng nguồn cung tôm nội địa cũng như cạnh tranh từ các nước sản xuất khác như Ấn Độ, Ecuador (với nguồn cung dồi dào và giá rẻ hơn).

Ngày hôm nay, hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì nhịp độ mua nguyên liệu ổn định từ đầu tuần. Nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn có chiều hướng tăng từ cuối tháng 2 đến nay cũng tạo thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu của các doanh nghiệp.

Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại Khang An tăng 1-4.000 đ/kg với một số cỡ mua chính hàng thẻ ngâm. Giá tại một số nhà máy khu vực Cà Mau như Minh Phú, Cases cũng tăng 2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính, song giảm nhẹ với cỡ lớn do chưa cần hút hàng.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng 13-14/3

15/3

13-14/3

11-12/3

9-10/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
 (cỡ 35-40)

2-4.000
 (cỡ 90-120)

 

2.000
 (cỡ 35-40)

 

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

 

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính 2 ngày liên tiếp

1.000
(cỡ 40-85)

1.000
(cỡ 40-45, 60-75)

2-4.000
(cỡ 32-35)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-4.000
 (cỡ 50,80-100); 2.000
(cỡ 40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 30, 40, 60)

Cà Mau

Minh Phú

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 25-40); 2.000 (cỡ 45-85)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính, giảm giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 30)

2.000 (cỡ 70-80)

1.000
(cỡ 100-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 100-150)

1-4.000
 (cỡ 20-90)

 

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá một số cỡ

1.000 (cỡ 30, 90-120)

 

 

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000 (cỡ 27-30)

1-2.000 (cỡ 26-30)

1-4.000 (cỡ 35-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Tăng giá tại nhà máy F78

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung không đổi từ sau mức tăng nhẹ đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

94-96

94-96

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

8-10/3

2-4/3

29/2-1/3

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)