Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/3/2024: Các nhà máy gia công vẫn trong xu hướng tăng giá hút hàng tôm thẻ nguyên liệu do tín hiệu hỏi hàng và ký đơn mới của thị trường Trung Quốc có hướng gia tăng.

10:13 14/03/2024 AgroMonitor

Theo thương nhân, tín hiệu hỏi hàng từ các thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... đang tăng so với tháng 2, song đơn hàng ký mới vẫn ở mức lai rai. Tín hiệu hỏi hàng và ký đơn mới của thị trường Trung Quốc cũng có chiều hướng gia tăng, song còn phụ thuộc vào tình trạng nguồn cung tôm nội địa cũng như cạnh tranh từ các nước sản xuất khác như Ấn Độ, Ecuador (với nguồn cung dồi dào và giá rẻ hơn).

Đối với các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc, giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu cỡ 90-120 con/kg) cũng đang tăng lai rai từ cuối tuần trước nhằm hút hàng. Ngày hôm nay, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại nhà máy Cẩm Vui tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg với các cỡ mua chính. Trước đó từ đầu tuần, các nhà máy như Sangyi, Tính Thúy, Phú Cường, A Phan,... cũng đã tăng giá 1-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính (90-120 con/kg). Trái lại, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Tiến Hưng, Song Thư,… giảm giá 1-2.000 đ/kg với một vài kích cỡ chưa cần hàng gấp.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/3

13/3

12/3

9-11/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1.000 (cỡ 40, 80)

2-4.000 (cỡ 100-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000 (cỡ 35-90)

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

1-3.000 (cỡ 40-70, 120-130)

1-2.000 (cỡ 90-100, 140-190)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời giữ giá

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

 

Tiến Hưng (Thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (cỡ 50-110 ao đất)

2-10.000 (cỡ 50 về nhỏ ao bạt)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1.000 (hầu hết cỡ) – A Kiệt, A Hùng, Triệu Vi

 

Trang Khanh (Thẻ oxy)

Tạm thời giữ giá

3.000
 (cỡ 50-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

2-4.000
 (45-50)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung không đổi từ sau mức tăng nhẹ đầu tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

8-10/3

5-7/3

2-4/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

94-96

94-96

95-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/3

8-10/3

2-4/3

29/2-1/3

Tạm thời ổn định sau mức tăng giá nhẹ ngày 11/3 với cỡ 40, 60-70

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)