Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/3/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu; giá mua tại đầm cũng tăng nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ nhỏ.

08:03 15/03/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/3:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu – trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang gia tăng kể từ nửa sau tháng 2. Mặt khác, tín hiệu xuất khẩu đi một số thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Trung Quốc,... cũng đang dần khả quan (đơn hàng ký giao quý 2). Bên cạnh đó, các nhà máy cũng duy trì công suất ở mức cao để tập trung trả nốt đơn hàng giao tháng 3.

Cập nhật tình hình xuất khẩu:

Trong tuần 6/3-12/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,3 nghìn tấn, giảm 5% so với tuần trước. Nổi bật trong tuần này là lượng xuất đi thị trường Mỹ, đạt 1 nghìn tấn, tăng mạnh 32% so với tuần trước. Lượng xuất đi một số thị trường lớn khác như Trung Quốc tuần này đạt 724 tấn (+11%), Nhật Bản đạt 655 tấn (ổn định), Hàn Quốc 560 tấn (-31%), Úc 381 tấn (-13%), EU 1,3 nghìn tấn (-8%). Tuần này, lượng đi thị trường Hàn Quốc giảm lại sau khi đạt mức cao nhất (từ đầu năm) vào tuần trước.

Cập nhật giá mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn:

Trong 2-3 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục diễn biến trái chiều. Theo đó, một số nhà máy như Stapimex, Khang An, Minh Phú tăng 1-3.000 đ/kg với một số cỡ mua chính hoặc cỡ lớn hàng thẻ tươi. Bên cạnh đó, các nhà máy như Camimex, Cases, Sea Minh Hải đang giảm nhẹ 1.000 đ/kg giá một số cỡ mua chính và cỡ lớn, hàng thẻ tươi và ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-16/3

13-14/3

11-12/3

9-10/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 35-40)

2-4.000
 (cỡ 90-120)

 

2.000
 (cỡ 35-40)

 

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 40-85)

1.000
(cỡ 40-45, 60-75)

2-4.000
(cỡ 32-35)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000
 (cỡ 50,80-100); 2.000
(cỡ 40)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-3.000
 (20-50); 1.000
(60-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 30, 40, 60)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 25-40); 2.000 (cỡ 45-85)

 

Camimex

Giảm giá cỡ mua chính

1-3.000
(cỡ 30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 30)

2.000 (cỡ 70-80)

1.000
(cỡ 100-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 100-150)

1-4.000
 (cỡ 20-90)

 

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000 (50-60)

 

1.000 (cỡ 30, 90-120)

 

 

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (50-60)

 

2.000 (cỡ 27-30)

1-2.000 (cỡ 26-30)

1-4.000 (cỡ 35-120)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Hoa, Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng), Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) ngày hôm nay tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính và cỡ nhỏ, hàng thẻ tươi và ngâm. Đồng thời, các nhà máy cũng giảm giá nhẹ một vài kích cỡ chưa cần hút hàng gấp, như Cẩm Vui giảm giá cỡ 90, 110 con/kg hàng thẻ ngâm, Minh Phát giảm 1.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg hàng thẻ ngâm.

Trong tuần 6/3-12/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 724 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 87% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt gần 4%, HLSO đạt 6%. Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc bình quân trong 2 tuần đầu tháng 3 đang cao hơn 66% so với cùng kỳ năm trước, và cao hơn 27% so với mức bình quân từ đầu năm đến nay (không tính tuần nghỉ Tết, cao hơn bình quân 145 tấn/tuần).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/3

14/3

13/3

12/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1.000 (cỡ 40, 80)

2-4.000 (cỡ 100-120)

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối T2

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (cỡ 120-140)

1-2.000 (cỡ 35-90)

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

 

Tiến Hưng (Thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

 

Trang Khanh (Thẻ oxy)

Tạm thời giữ giá

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ mua chính

1-3.000 (cỡ 70-100);

1.000 (30,40,50)

1.000 (cỡ 50-70, 110-200)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời giữ giá

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-130 con/kg. Trước đó từ đầu tuần, giá mua tại đầm đã tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/3

11-14/3

8-10/3

5-7/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Ổn định với cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/3

11-14/3

8-10/3

5-7/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ nhỏ

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

99-101

100 con/kg

95-96

94-96

94-96

95-96

Ao đất (không kiểm màu)

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/3

11-14/3

8-10/3

2-4/3

Tăng giá cỡ nhỏ

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/3:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi điều chỉnh tăng 2 ngày liên tiếp với các cỡ lớn 20-30 con/kg (tăng 5-10.000 đ/kg) để hút hàng. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm trong sáng 15/3 nhìn chung ổn định; giá tôm oxy ít biến động trong 3 ngày trở lại đây còn giá tôm ướp đá không đổi kể từ đầu tuần này.

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tích cực thu mua tôm nguyên liệu trong bối cảnh xuất khẩu đang dần cải thiện so với tháng 2. Đến tuần 6-12/3/2024, lượng xuất khẩu tôm sú đạt 440 tấn, tương đối ổn định so với tuần trước đó (đạt 454 tấn) và đang cao hơn khoảng 13% so với bình quân nửa cuối tháng 2 (sau nghỉ Tết Nguyên đán).

Lượng thu mua nguyên liệu của một số nhà máy đang giảm so với đầu tuần này do đã qua giai đoạn thu hoạch chính trong con nước quảng canh, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình tuần trước. Cụ thể, ngày 15/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, vẫn cao hơn 10-40 tấn/ngày so với tuần trước. Nhà máy Sao Ta vẫn giữ lượng mua hàng ở mức khoảng 1 tấn/ngày.

Giá thu mua tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy chế biến ít biến động sau khi điều chỉnh tăng 5-10.000 đ/kg trong 2 ngày trước (13-14/3). Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công ưa chuộng tôm sú quảng canh nên tiếp tục thu mua với giá tương đương/cao hơn 5-20.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp tại các nhà máy lớn. Trong đó, các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy lớn như Sao Ta, Camimex, Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).

-           Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-150.000 đ/kg (công nghiệp).

-           Ngoài ra, một số nhà máy cũng nhận mua hàng gia công/bán thành phẩm. Trong đó, nhà máy Sao Ta giảm nhẹ 2.000 đ/kg với cỡ 13/14-16/20 sau khi tăng khá mạnh đầu tuần này (+15.000 đ/kg), trong đó cỡ 16/20 (tương đương cỡ 30 con/kg) hiện ở mức 279.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-15/3

6-12/3

1-5/3

26-29/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

2.000 (cỡ 45-87)

5-7.000 (25-70)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng chủ yếu cỡ lớn

5-10.000 (cỡ 21-30)

5.000 (20); 20.000 (30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá với cỡ 15-20 trong khi giảm một số cỡ nhỏ hơn

5-10.000 (15-20); 5-8.000 (25-40)

10-15.000 (20-35); 1-3.000 (40, 70-90)

10-25.000 (15-70); 3-7.000 (70-100)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

(Ổn định)

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-8.000 (20-25, 55)

5-20.000 (10-60)

Minh Phú (sú oxy)

Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ

2.000 (tất cả cỡ)

3-11.000 (tất cả cỡ)

4-25.000 (hầu hết cỡ)

 

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (13/15-16/30)

15.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu hầu như giữ ổn định trong tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-15/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

13-21/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

130-140

130-140

130

40 con/kg

110-115

110-115

110

110

105-110

50 con/kg

100-105

100-105

100

100

95-100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg cũng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 320-340.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/3

11-12/3

4-10/3

28/2-1/3

26-27/2

 

20 con/kg

320-340

330-340

330-340

320-340

320-340

Giảm giá cỡ 20 con/kg so với đầu tuần này

30 con/kg

240-250

240-250

240-250

240-250

240-250

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)