Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang duy trì hút hàng tôm thẻ nguyên liệu – trong bối cảnh nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn đang gia tăng kể từ nửa sau tháng 2. Mặt khác, tín hiệu xuất khẩu đi một số thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Trung Quốc,... cũng đang dần khả quan (đơn hàng ký giao quý 2). Bên cạnh đó, các nhà máy cũng duy trì công suất ở mức cao để tập trung trả nốt đơn hàng giao tháng 3.
Cập nhật tình hình xuất khẩu:
Trong tuần 6/3-12/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,3 nghìn tấn, giảm 5% so với tuần trước. Nổi bật trong tuần này là lượng xuất đi thị trường Mỹ, đạt 1 nghìn tấn, tăng mạnh 32% so với tuần trước. Lượng xuất đi một số thị trường lớn khác như Trung Quốc tuần này đạt 724 tấn (+11%), Nhật Bản đạt 655 tấn (ổn định), Hàn Quốc 560 tấn (-31%), Úc 381 tấn (-13%), EU 1,3 nghìn tấn (-8%). Tuần này, lượng đi thị trường Hàn Quốc giảm lại sau khi đạt mức cao nhất (từ đầu năm) vào tuần trước.
Cập nhật giá mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn:
Trong 2-3 ngày trở lại đây, giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn tiếp tục diễn biến trái chiều. Theo đó, một số nhà máy như Stapimex, Khang An, Minh Phú tăng 1-3.000 đ/kg với một số cỡ mua chính hoặc cỡ lớn hàng thẻ tươi. Bên cạnh đó, các nhà máy như Camimex, Cases, Sea Minh Hải đang giảm nhẹ 1.000 đ/kg giá một số cỡ mua chính và cỡ lớn, hàng thẻ tươi và ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/3 |
13-14/3 |
11-12/3 |
9-10/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▲2-4.000
|
▲2.000
|
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼2-4.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex |
Giảm giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 |
▲2.000 (cỡ 70-80) |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
▲1-4.000
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▼1.000 (50-60)
|
▼1.000 (cỡ 30, 90-120)
|
▬ |
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (50-60)
|
▲2.000 (cỡ 27-30) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-130 con/kg. Trước đó từ đầu tuần, giá mua tại đầm đã tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Ổn định với cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)