Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Hoa, Tấn Nhất Phương (Sóc Trăng), Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) ngày hôm nay tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính và cỡ nhỏ, hàng thẻ tươi và ngâm. Đồng thời, các nhà máy cũng giảm giá nhẹ một vài kích cỡ chưa cần hút hàng gấp, như Cẩm Vui giảm giá cỡ 90, 110 con/kg hàng thẻ ngâm, Minh Phát giảm 1.000 đ/kg cỡ 30-50 con/kg hàng thẻ ngâm.
Trong tuần 6/3-12/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 724 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 87% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt gần 4%, HLSO đạt 6%. Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc bình quân trong 2 tuần đầu tháng 3 đang cao hơn 66% so với cùng kỳ năm trước, và cao hơn 27% so với mức bình quân từ đầu năm đến nay (không tính tuần nghỉ Tết, cao hơn bình quân 145 tấn/tuần).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/3 |
14/3 |
13/3 |
12/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40, 80) |
▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối T2 |
▲1-5.000 (tất cả cỡ) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1.000 (cỡ 60-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (cỡ 120-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35-90) |
▲1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (90, 110); ▲1.000 (cỡ 130-140) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
|
|
Tiến Hưng (Thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (Thẻ oxy) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▲1-3.000 (cỡ 70-100); ▼1.000 (30,40,50) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 50-70, 110-200) |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời giữ giá |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ngày hôm nay tăng nhẹ 500-1.000 đ/kg với cỡ 100-130 con/kg. Trước đó từ đầu tuần, giá mua tại đầm đã tăng nhẹ với cỡ 40-70 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Ổn định với cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
5-7/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
95-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
2-4/3 |
Tăng giá cỡ nhỏ |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)