Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tích cực thu mua tôm nguyên liệu trong bối cảnh xuất khẩu đang dần cải thiện so với tháng 2. Đến tuần 6-12/3/2024, lượng xuất khẩu tôm sú đạt 440 tấn, tương đối ổn định so với tuần trước đó (đạt 454 tấn) và đang cao hơn khoảng 13% so với bình quân nửa cuối tháng 2 (sau nghỉ Tết Nguyên đán).
Lượng thu mua nguyên liệu của một số nhà máy đang giảm so với đầu tuần này do đã qua giai đoạn thu hoạch chính trong con nước quảng canh, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình tuần trước. Cụ thể, ngày 15/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, vẫn cao hơn 10-40 tấn/ngày so với tuần trước. Nhà máy Sao Ta vẫn giữ lượng mua hàng ở mức khoảng 1 tấn/ngày.
Giá thu mua tôm sú tươi/ngâm tại các nhà máy chế biến ít biến động sau khi điều chỉnh tăng 5-10.000 đ/kg trong 2 ngày trước (13-14/3). Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công ưa chuộng tôm sú quảng canh nên tiếp tục thu mua với giá tương đương/cao hơn 5-20.000 đ/kg so với giá tôm công nghiệp tại các nhà máy lớn. Trong đó, các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh). Các nhà máy lớn như Sao Ta, Camimex, Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… mua cỡ 30 con/kg ở mức 130-150.000 đ/kg (công nghiệp).
- Ngoài ra, một số nhà máy cũng nhận mua hàng gia công/bán thành phẩm. Trong đó, nhà máy Sao Ta giảm nhẹ 2.000 đ/kg với cỡ 13/14-16/20 sau khi tăng khá mạnh đầu tuần này (+15.000 đ/kg), trong đó cỡ 16/20 (tương đương cỡ 30 con/kg) hiện ở mức 279.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-15/3 |
6-12/3 |
1-5/3 |
26-29/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
|
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
▼5-7.000 (25-70) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng chủ yếu cỡ lớn |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
▬ |
▼5.000 (20); ▲20.000 (30) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá với cỡ 15-20 trong khi giảm một số cỡ nhỏ hơn |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
▲10-25.000 (15-70); ▲3-7.000 (70-100) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
▲5-20.000 (10-60) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm nhẹ giá tất cả kích cỡ |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu hầu như giữ ổn định trong tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
13-21/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
105-110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
95-100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp