Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:
Từ cuối tuần trước đến đầu tuần này, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng nhẹ giá mua tôm thẻ nguyên liệu với một số cỡ đang cần hút hàng. Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy lớn vẫn ổn định từ tuần trước, riêng một số như Stapimex có hướng tăng lượng mua.
Một số nhà máy lớn như Tao Ta, Khánh Sủng, Minh Phú từ cuối tuần đến nay đang tăng nhẹ giá một số kích cỡ cần hút hàng. Cụ thể, Sao Ta tăng 1-2.000 đ/kg cỡ lớn (18-25 con/kg, từ đầu tuần trước cũng tập trung tăng giá cỡ lớn); Khánh Sủng tăng 1-2.000 đ/kg giá cỡ nhỏ (110-130 con/kg). Trong khi đó, Minh Phú tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Trái lại, một số nhà máy như Sea Minh Hải về cuối tuần vẫn giảm giá thêm một số cỡ nhỏ chưa cần hút hàng (90-120 con/kg).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-18/3 |
13-14/3 |
11-12/3 |
9-10/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 |
▲2-4.000
|
▲2.000
|
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000
|
▬ |
▲2.000 ▲11-25.000 |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
▼2-4.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 |
▲1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 30, 40, 60) |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá |
▲1.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn; tăng giá cỡ 80 |
▼1.000 |
▲2.000 (cỡ 70-80) |
▼1.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
▲1-4.000
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (50-60, 90-150)
|
▼1.000 (cỡ 30, 90-120)
|
▬ |
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (50-60, 90-120)
|
▲2.000 (cỡ 27-30) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 26-30) ▲1-4.000 (cỡ 35-120) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▲3.000 (cỡ 70) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng tăng giảm giá trái chiều cũng tiếp tục diễn ra tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc. Hiện nhu cầu mua tôm thẻ ướp đá của các nhà máy gia công vẫn tập trung vào các cỡ nhỏ (90-120 con/kg), một số nhà máy tiếp tục tăng giá các cỡ này để sản xuất trả đơn hàng, song một số tạm giảm giá sau khi đã tăng giá hút hàng vào tuần trước.
Cụ thể, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Phương (Sóc Trăng), Nam Phương (Bạc Liêu) từ cuối tuần tăng giá 1-5.000 đ/kg các cỡ từ 100 con/kg về nhỏ các mặt hàng thẻ tươi và ngâm; trong khi nhà máy Mặt Hàng Mới (Sóc Trăng) tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ lớn (80 con/kg về lớn), hàng thẻ ngâm.
Trái lại, các nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) giảm lại 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính sau khi đã tăng mức tương tự để hút hàng trong tuần trước. Nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) cũng tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá một vài cỡ lớn do chưa cần hút hàng.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/3 |
15/3 |
14/3 |
12-13/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40, 80) ▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (tất cả cỡ) |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
▲1.000 (cỡ 60-120) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
|
|
|
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1-2.000 |
▲1-2.000 (cỡ 120-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35-90) |
▲1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 (90, 110); ▲1.000 (cỡ 130-140) |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
|
|
▼1-2.000 |
|
|
Sangyi (Thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-2.000 ▲1-4.000 (cỡ 80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Phương (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 120-130) |
|
|
|
|
|
Tính Thúy (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm lại giá các hầu hết kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
|
▲1-3.000 (cỡ 35-70) ▼1-2.000 (cỡ 150-200) |
▲1-3.000 (cỡ 45-60, 100, 150-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm lại giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
▲1-3.000 (cỡ 70-100) ▼1.000 (30,40,50) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 50-70, 110-200) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều |
▲1.000 ( cỡ 40) ▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định vào đầu tuần này – sau khi tăng nhẹ với một số cỡ nhỏ vào cuối tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/3:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL chậm lại so với tuần trước do nguồn cung giảm sau con nước tôm quảng canh. Các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua tôm sú tươi/ngâm cỡ 20-80 con/kg với giá ổn định ở mức đã tăng từ tuần trước (5-10.000 đ/kg). Đối với tôm sú oxy, nhu cầu đối với cỡ 30 con/kg về lớn tại thị trường nội địa và các nhà máy chế biến đều giảm đã kéo giá tại đầm tiếp tục giảm trong ba ngày trở lại đây (16-18/3) với tổng mức giảm khoảng 20-30.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, do nguồn cung tôm sú trở lại mức hạn chế sau con nước quảng canh nên lượng mua hàng của nhà máy cũng giảm về mức tương đương đầu tháng 3 (các ngày 2-5/3). Trong các ngày 16-18/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-22 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua (chủ yếu hàng công nghiệp) từ cuối tuần đến nay có hướng tăng nhẹ lên mức 1-3 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá mua tôm sú ổn định với các cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Giá tôm sú tươi tại các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… không đổi trong 4 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… mua cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 130-150.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi tại nhà máy Sao Ta, Camimex, Minh Phú không đổi so với tuần trước, cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Riêng với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 4-20.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong đó cỡ 10-20 con/kg có mức giảm mạnh nhất so với tuần trước (15-20.000 đ/kg). Cụ thể, cỡ 20 con/kg giảm về mức 193-203.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/3 |
13-15/3 |
6-12/3 |
1-5/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái giữ giá tôm sú ướp đá ổn định so với tuần trước để duy trì lượng hàng lai rai giao về nhà máy. Sáng 18/3, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn lại giảm liên tiếp trong 3 ngày trở lại đây (16-18/3) do nhu cầu từ thị trường nội địa và một số nhà máy chế biến đều giảm. Tính đến sáng 18/3, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu đã giảm 20-30.000 đ/kg so với cuối tuần trước (15/3). Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 290-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/3 |
16-17/3 |
13-15/3 |
11-12/3 |
4-10/3 |
|
|
20 con/kg |
290-310 |
300-310 |
320-340 |
330-340 |
330-340 |
Giảm giá với các cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
230-240 |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)