Xu hướng tăng giảm giá trái chiều cũng tiếp tục diễn ra tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc. Hiện nhu cầu mua tôm thẻ ướp đá của các nhà máy gia công vẫn tập trung vào các cỡ nhỏ (90-120 con/kg), một số nhà máy tiếp tục tăng giá các cỡ này để sản xuất trả đơn hàng, song một số tạm giảm giá sau khi đã tăng giá hút hàng vào tuần trước.
Cụ thể, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Phương (Sóc Trăng), Nam Phương (Bạc Liêu) từ cuối tuần tăng giá 1-5.000 đ/kg các cỡ từ 100 con/kg về nhỏ các mặt hàng thẻ tươi và ngâm; trong khi nhà máy Mặt Hàng Mới (Sóc Trăng) tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ lớn (80 con/kg về lớn), hàng thẻ ngâm.
Trái lại, các nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) giảm lại 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính sau khi đã tăng mức tương tự để hút hàng trong tuần trước. Nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) cũng tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá một vài cỡ lớn do chưa cần hút hàng.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/3 |
15/3 |
14/3 |
12-13/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40, 80) ▼2-4.000 (cỡ 100-120) |
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (tất cả cỡ) |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
▲1.000 (cỡ 60-120) |
▬ |
▬ |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
|
|
|
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
|
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1-2.000 |
▲1-2.000 (cỡ 120-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35-90) |
▲1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số cỡ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 (90, 110); ▲1.000 (cỡ 130-140) |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 |
|
|
▼1-2.000 |
|
|
Sangyi (Thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ mua chính |
▬ |
▼1-2.000 ▲1-4.000 (cỡ 80-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Phương (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 120-130) |
|
|
|
|
|
Tính Thúy (Thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
|
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm lại giá các hầu hết kích cỡ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
|
▲1-3.000 (cỡ 35-70) ▼1-2.000 (cỡ 150-200) |
▲1-3.000 (cỡ 45-60, 100, 150-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm lại giá |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
▲1-3.000 (cỡ 70-100) ▼1.000 (30,40,50) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 50-70, 110-200) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giảm trái chiều |
▲1.000 ( cỡ 40) ▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định vào đầu tuần này – sau khi tăng nhẹ với một số cỡ nhỏ vào cuối tuần.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-18/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)