Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/3/2024: Xu hướng tăng giảm giá trái chiều tiếp tục diễn ra tại các nhà máy gia công; một số tăng giá cỡ mua chính để hút hàng, trong khi một số giảm giá lại sau khi đã tăng vào tuần trước.

08:28 18/03/2024 AgroMonitor

Xu hướng tăng giảm giá trái chiều cũng tiếp tục diễn ra tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc. Hiện nhu cầu mua tôm thẻ ướp đá của các nhà máy gia công vẫn tập trung vào các cỡ nhỏ (90-120 con/kg), một số nhà máy tiếp tục tăng giá các cỡ này để sản xuất trả đơn hàng, song một số tạm giảm giá sau khi đã tăng giá hút hàng vào tuần trước.

Cụ thể, một số nhà máy như Tấn Nhất Phương, Phương (Sóc Trăng), Nam Phương (Bạc Liêu) từ cuối tuần tăng giá 1-5.000 đ/kg các cỡ từ 100 con/kg về nhỏ các mặt hàng thẻ tươi và ngâm; trong khi nhà máy Mặt Hàng Mới (Sóc Trăng) tăng 1-2.000 đ/kg giá các cỡ lớn (80 con/kg về lớn), hàng thẻ ngâm.

Trái lại, các nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu), Minh Phát, Song Thư (Cà Mau) giảm lại 1-2.000 đ/kg giá các cỡ mua chính sau khi đã tăng mức tương tự để hút hàng trong tuần trước. Nhà máy Huy Bảo (Bạc Liêu) cũng tiếp tục giảm 1-2.000 đ/kg giá một vài cỡ lớn do chưa cần hút hàng.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/3

15/3

14/3

12-13/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 40, 80)

2-4.000 (cỡ 100-120)

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (cỡ 130-190)

1.000 (cỡ 60-120)

 

Phương (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (cỡ 100-170)

 

 

 

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (cỡ 50-70)

 

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá một số cỡ

1-2.000
(cỡ 35-50, 80)

1-2.000 (cỡ 120-140)

1-2.000 (cỡ 35-90)

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá một số cỡ

1-2.000
(cỡ 20-70, 100)

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1-2.000
(cỡ 30-60)

 

 

1-2.000
(cỡ 35-50)

 

Sangyi (Thẻ tươi)

Tăng giá cỡ mua chính

1-2.000
(cỡ 40-70)

1-4.000 (cỡ 80-140)

 

Nam Phương (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (cỡ 120-130)

 

 

 

 

Tính Thúy (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định


(Ổn định)

 

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm lại giá các hầu hết kích cỡ

2-4.000 (cỡ 25-70)

1-2.000 (cỡ 110-200)

 

1-3.000 (cỡ 35-70)

1-2.000 (cỡ 150-200)

1-3.000 (cỡ 45-60, 100, 150-300)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm lại giá

1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ)

1.000 (cỡ 50,120-140)

1-3.000 (cỡ 70-100)

1.000 (30,40,50)

1.000 (cỡ 50-70, 110-200)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tăng giảm trái chiều

1.000 ( cỡ 40)

1.000 (cỡ 50)

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời ổn định vào đầu tuần này – sau khi tăng nhẹ với một số cỡ nhỏ vào cuối tuần.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)