Đối với tôm sú nguyên liệu, do nguồn cung tôm sú trở lại mức hạn chế sau con nước quảng canh nên lượng mua hàng của nhà máy cũng giảm về mức tương đương đầu tháng 3 (các ngày 2-5/3). Trong các ngày 16-18/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17-22 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua (chủ yếu hàng công nghiệp) từ cuối tuần đến nay có hướng tăng nhẹ lên mức 1-3 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá mua tôm sú ổn định với các cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Giá tôm sú tươi tại các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… không đổi trong 4 ngày trở lại đây, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Tấn Nhất Phương… mua cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 130-150.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Giá tôm sú tươi tại nhà máy Sao Ta, Camimex, Minh Phú không đổi so với tuần trước, cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Riêng với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 4-20.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong đó cỡ 10-20 con/kg có mức giảm mạnh nhất so với tuần trước (15-20.000 đ/kg). Cụ thể, cỡ 20 con/kg giảm về mức 193-203.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/3 |
13-15/3 |
6-12/3 |
1-5/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
▬ |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ (Ổn định) |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá tất cả kích cỡ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
▲4-25.000 (hầu hết cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, các thương lái giữ giá tôm sú ướp đá ổn định so với tuần trước để duy trì lượng hàng lai rai giao về nhà máy. Sáng 18/3, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp