Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 19/3/2024: Các nhà máy duy trì xu hướng tăng giá hút nguyên liệu theo nhu cầu đơn hàng; trong khi giảm giá một số kích cỡ chưa cần hàng gấp; giá mua tại đầm chưa có động lực phục hồi mạnh.

09:43 19/03/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/3:

Ngày hôm nay (19/3), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn như Tài Kim Anh, Cases,... vẫn tăng/giảm nhẹ với một số cỡ mua chính (từ 50-80 con/kg) tùy theo nhu cầu đơn hàng. Giá tại các nhà máy khác như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng,... tạm giữ sau khi tăng nhẹ một số kích cỡ từ cuối tuần trước – đầu tuần này.

Cụ thể, ngày hôm nay nhà máy Tài Kim Anh tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá cỡ 80 con/kg hàng ngâm (trong khi giảm nhẹ giá cỡ 60 con/kg). Nhà máy Cases cũng tăng giá nhẹ (1-2.000 đ/kg) một số cỡ mua chính hàng thẻ tươi và ngâm. Trước đó, các nhà máy lớn như Sao Ta, Khánh Sủng, Minh Phú cũng đã tăng nhẹ giá một số kích cỡ cần hút hàng, mức tăng 1-2.000 đ/kg.

Cùng xu hướng tăng giá lai rai một số kích cỡ cần hàng, lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy lớn tiếp tục duy trì ở mức cao từ tuần trước đến nay. Bình quân từ 11/3-19/3, lượng mua của một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex, Tài Kim Anh,... đã tăng 5-15% so với bình quân 10 ngày đầu tháng 3.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19/3

15-18/3

13-14/3

11-12/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 35-40)

2-4.000
 (cỡ 90-120)

 

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (cỡ 18-25)

 

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 40-85)

1.000
(cỡ 40-45, 60-75)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000
 (cỡ 50,80-100); 2.000
(cỡ 40)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (cỡ 110-130)

1-3.000
 (20-50); 1.000
(60-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng/giảm giá nhẹ một số cỡ mua chính

1.000
 (80); 1.000
(60)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

1.000
 (tất cả cỡ)

1-2.000
(cỡ 25-40); 2.000 (cỡ 45-85)

 

Camimex

Tạm thời ổn định

1-3.000
(cỡ 30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng/giảm giá nhẹ một số cỡ mua chính

1.000
 (80); 1.000
(50-60)

1.000
(cỡ 50-60); 1.000 (cỡ 80)

2.000 (cỡ 70-80)

1.000
(cỡ 100-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá nhẹ một số cỡ mua chính

1-2.000
 (50,70-80)

1.000 (cỡ 100-150)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (50-60, 90-150)

 

1.000 (cỡ 30, 90-120)

 

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (50-60, 90-120)

 

2.000 (cỡ 27-30)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 50)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

3.000 (cỡ 70)

Nguồn: AgroMonitor

Xu hướng tăng giảm giá trái chiều vẫn diễn ra tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc. Một số nhà máy ngày hôm nay tiếp tục tăng giá các cỡ mua chính 90-120 con/kg hoặc một số cỡ lớn để hút hàng, trong khi giảm giá một vài cỡ nhỏ.

Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Tiến Hưng tăng 1-3.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi (ao bạt) – trái lại nhà máy Tấn Nhất Phương giảm nhẹ giá một vài cỡ nhỏ hàng thẻ tươi – sau khi đã tăng giá lai rai từ cuối tuần trước. Tại Cà Mau, giá mua thẻ tươi tại Song Thư cũng tăng 1-6.000 đ/kg với các cỡ lớn từ 45-90 con/kg; nhà máy Minh Phát cũng tăng 1.000 đ/kg một số cỡ từ 30-80 con/kg, trái lại giảm giá cỡ nhỏ (giảm 1-2.000 đ/kg) sau khi đã tăng giá từ cuối tuần.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/3

16-17/3

15/3

14/3

12-13/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 160

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá tôm ao bạt

1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt)

1-2.000 (tất cả cỡ ao đất)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá một số cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 120-130)

1.000 (cỡ 130-190)

1.000 (cỡ 60-120)

 

Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 100-170)

 

 

 

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 50-70)

 

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 35-50, 80)

1-2.000 (cỡ 120-140)

1-2.000 (cỡ 35-90)

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 20-70, 100)

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 30-60)

 

 

1-2.000
(cỡ 35-50)

 

Sangyi (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 40-70)

1-4.000 (cỡ 80-140)

 

Nam Phương (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 120-130)

 

 

 

 

Tính Thúy (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định


(Ổn định)

 

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25-70)

1-2.000 (cỡ 110-200)

 

1-3.000 (cỡ 35-70)

1-2.000 (cỡ 150-200)

1-3.000 (cỡ 45-60, 100, 150-300)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ, tăng cỡ 30-80 con/kg

1-2.000 (120-140)

1.000 (cỡ 30-50,80)

1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ)

1.000 (cỡ 50,120-140)

1-3.000 (cỡ 70-100)

1.000 (30,40,50)

1.000 (cỡ 50-70, 110-200)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 ( cỡ 40)

1.000 (cỡ 50)

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay. Xu hướng tăng giá hút nguyên liệu theo đơn hàng (tăng giá tạm thời với các kích cỡ cần hàng trong 2-3 ngày, sau đó giảm giá lại) khiến giá mua tại đầm cũng chưa có động lực phục hồi mạnh.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Thị trường tôm thẻ Hà Tiên – Kiên Giang: Giá tôm thẻ bán thương lái Campuchia tại Hà Tiên – Kiên Giang nhìn chung ít thay đổi so với cuối tháng 2. Hiện giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000 đ/kg (giá cỡ 30 con/kg thấp hơn 1-4.000 đ/kg so với giá hàng ướp đá (đạt kháng sinh) tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu; trong khi giá cỡ 50 con/kg cao hơn 6-8.000 đ/kg). Thương lái Campuchia cũng thu mua tôm thẻ oxy chủ yếu các cỡ 45-60 con/kg, trong đó giá 50 con/kg đạt quanh mức 135.000 đ/kg (cao hơn 13-15.000 đ/kg so với hàng oxy màu đẹp tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu).

Đối với hàng tôm thẻ bán nhà máy, so với cuối tháng 2, giá đã tăng 1-5.000 đ/kg với cỡ 60-100 con/kg. Hiện giá cỡ 50 con/kg ở mức 115.000 đ/kg – tương đương giá hàng ướp đá tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu (đạt kháng sinh), tuy nhiên giá cỡ 100 con/kg lại cao hơn 4-8.000 đ/kg (đạt 92-94.000 đ/kg).

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/3:

Hầu hết nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục thu mua lai rai tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg với giá không đổi so với đầu tuần này (18/3); giá tôm ướp đá tại đầm theo đó cũng ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tạm chững sau khi giảm 3 ngày liên tiếp (tổng mức giảm 20-30.000 đ/kg).

Các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua tôm sú nguyên liệu lai rai do nguồn cung tôm cỡ 20-80 con/kg hạn chế. Lượng mua hàng của các nhà máy ước tính tương đương mức đạt được trong tuần đầu tháng 3 (thời điểm không vào con nước tôm quảng canh). Cụ thể, trong các ngày 17-19/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-17 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua 1-2 tấn/ngày.

Giá tôm sú nguyên liệu tại hầu hết nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, chỉ riêng một vài nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm về mức tương đương mặt bằng chung của các nhà máy khác trên thị trường. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú tươi: giá tôm sú công nghiệp, đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Camimex, Minh Phú không đổi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg. Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… cũng giữ giá không đổi với tôm quảng canh, cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh)

-            Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) giảm giá 2-10.000 đ/kg về mức gần hơn với giá tại nhà máy gia công khác tại Bạc Liêu và Cà Mau. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện chênh lệch ít, dao động từ 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19/3

16-18/3

13-15/3

6-12/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 45-87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 21-30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1.000 (60-80); 2-15.000 (20-45)

5-10.000 (15-20); 5-8.000 (25-40)

10-15.000 (20-35); 1-3.000 (40, 70-90)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-8.000 (20-25, 55)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-20.000 (tất cả cỡ)

2.000 (tất cả cỡ)

3-11.000 (tất cả cỡ)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (13/15-16/30)

15.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/3

4-15/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180-185

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

130-140

130-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110

110

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm sú oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau 3 ngày giảm liên tiếp (từ 20-30.000 đ/kg). Các thương lái hiện thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 290-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/3

16-17/3

13-15/3

11-12/3

4-10/3

 

20 con/kg

290-310

300-310

320-340

330-340

330-340

Giảm giá với các cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

220-230

230-240

240-250

240-250

240-250

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)