Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/3/2024: Một số nhà máy gia công lai rai tăng giá cỡ mua chính (90-120 con/kg) hoặc một số cỡ lớn, trong khi giảm lại giá một vài cỡ nhỏ.

09:43 19/03/2024 AgroMonitor

Xu hướng tăng giảm giá trái chiều vẫn diễn ra tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc. Một số nhà máy ngày hôm nay tiếp tục tăng giá các cỡ mua chính 90-120 con/kg hoặc một số cỡ lớn để hút hàng, trong khi giảm giá một vài cỡ nhỏ.

Cụ thể, tại Sóc Trăng, nhà máy Tiến Hưng tăng 1-3.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi (ao bạt) – trái lại nhà máy Tấn Nhất Phương giảm nhẹ giá một vài cỡ nhỏ hàng thẻ tươi – sau khi đã tăng giá lai rai từ cuối tuần trước. Tại Cà Mau, giá mua thẻ tươi tại Song Thư cũng tăng 1-6.000 đ/kg với các cỡ lớn từ 45-90 con/kg; nhà máy Minh Phát cũng tăng 1.000 đ/kg một số cỡ từ 30-80 con/kg, trái lại giảm giá cỡ nhỏ (giảm 1-2.000 đ/kg) sau khi đã tăng giá từ cuối tuần.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/3

16-17/3

15/3

14/3

12-13/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 160

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá tôm ao bạt

1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt)

1-2.000 (tất cả cỡ ao đất)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Giảm giá một số cỡ nhỏ

1.000
(cỡ 120-130)

1.000 (cỡ 130-190)

1.000 (cỡ 60-120)

 

Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 100-170)

 

 

 

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 50-70)

 

 

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 35-50, 80)

1-2.000 (cỡ 120-140)

1-2.000 (cỡ 35-90)

1-2.000 (cỡ 45-100, 160-350)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 20-70, 100)

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

1-2.000 (cỡ 60-70, 100-110)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 30-60)

 

 

1-2.000
(cỡ 35-50)

 

Sangyi (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 40-70)

1-4.000 (cỡ 80-140)

 

Nam Phương (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 120-130)

 

 

 

 

Tính Thúy (Thẻ tươi)

Tạm thời ổn định


(Ổn định)

 

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25-70)

1-2.000 (cỡ 110-200)

 

1-3.000 (cỡ 35-70)

1-2.000 (cỡ 150-200)

1-3.000 (cỡ 45-60, 100, 150-300)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ, tăng cỡ 30-80 con/kg

1-2.000 (120-140)

1.000 (cỡ 30-50,80)

1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ)

1.000 (cỡ 50,120-140)

1-3.000 (cỡ 70-100)

1.000 (30,40,50)

1.000 (cỡ 50-70, 110-200)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 ( cỡ 40)

1.000 (cỡ 50)

1-2.000
 (45-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay. Xu hướng tăng giá hút nguyên liệu theo đơn hàng (tăng giá tạm thời với các kích cỡ cần hàng trong 2-3 ngày, sau đó giảm giá lại) khiến giá mua tại đầm cũng chưa có động lực phục hồi mạnh.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)