Các nhà máy chế biến tiếp tục thu mua tôm sú nguyên liệu lai rai do nguồn cung tôm cỡ 20-80 con/kg hạn chế. Lượng mua hàng của các nhà máy ước tính tương đương mức đạt được trong tuần đầu tháng 3 (thời điểm không vào con nước tôm quảng canh). Cụ thể, trong các ngày 17-19/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-17 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua 1-2 tấn/ngày.
Giá tôm sú nguyên liệu tại hầu hết nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, chỉ riêng một vài nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm về mức tương đương mặt bằng chung của các nhà máy khác trên thị trường. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: giá tôm sú công nghiệp, đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Camimex, Minh Phú không đổi, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg. Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… cũng giữ giá không đổi với tôm quảng canh, cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh)
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui (Bạc Liêu) giảm giá 2-10.000 đ/kg về mức gần hơn với giá tại nhà máy gia công khác tại Bạc Liêu và Cà Mau. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện chênh lệch ít, dao động từ 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
6-12/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp