Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/3/2024: Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc giảm lại giá mua tôm thẻ nguyên liệu.

07:53 20/03/2024 AgroMonitor

Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc ngày hôm nay (và dự kiến ngày mai) giảm giá trở lại với hầu hết kích cỡ, mức giảm từ 1-5.000 đ/kg. Hiện nguồn cung tôm thẻ tại các địa phương nhìn chung ở mức vừa đủ với nhu cầu mua nguyên liệu của nhà máy; lượng tôm đạt màu đẹp cũng không quá khan hiếm.

Cụ thể, một số nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu) hôm nay giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi; trong khi Huy Bảo cũng giảm giá 1 số cỡ lớn hàng thẻ ngâm. Tại Cà Mau, Song Thư cũng giảm 1-6.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua hàng thẻ tươi.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/3

18-19/3

16-17/3

15/3

14/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 160

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá tôm ao bạt

1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt)

1-2.000 (tất cả cỡ ao đất)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 120-130)

1.000 (cỡ 130-190)

1.000 (cỡ 60-120)

 

Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 100-170)

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 50-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết cỡ

1-3.000
(hầu hết cỡ)

1-2.000
(cỡ 35-50, 80)

1-2.000 (cỡ 120-140)

1-2.000 (cỡ 35-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 20-70, 100)

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1-5.000
(cỡ 25-40)

1-2.000
(cỡ 30-60)

 

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết cỡ

1-6.000 (cỡ 40-90)

 

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25-70)

1-2.000 (cỡ 110-200)

1-3.000 (35-70)

1-2.000 (150-200)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (120-140)

1.000 (cỡ 30-50,80)

1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ)

1.000 (cỡ 50,120-140)

1-3.000 (cỡ 70-100)

1.000 (30,40,50)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 ( cỡ 40); 1.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định kể từ cuối tuần. Nhu cầu hút hàng của thương lái nhìn chung đã chững lại trong hơn 1 tuần trở lại đây.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-20/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-20/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-20/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)