Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/3/2024: Các nhà máy lớn duy trì hút hàng nhẹ, một số như Stapimex đạt lượng mua ở mức cao.

07:53 20/03/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang hút hàng nhẹ với một số cỡ tôm nguyên liệu (cỡ mua chính từ 50-80 con/kg); lượng mua nhìn chung duy trì ở mức cao như tuần trước.

Ngày hôm nay (20/3), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau tạm ổn định – sau khi tăng lai rai với một số kích cỡ cần hàng kể từ cuối tuần.

Cụ thể từ cuối tuần trước đến đầu tuần này, các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú, Cases (Cà Mau) ,... đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính đang cần hút hàng (hàng tươi/ngâm).

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/3

15-18/3

Sóc Trăng

Sao Ta

Ổn định

40-50

40-50

 

Khang An

 

Ổn định

10-15

tấn/ngày

10-15

tấn/ngày

 

Stapimex

 

Tăng nhẹ

70-80

tấn/ngày

50-70

tấn/ngày

 

Tài Kim Anh

Ổn định

20-30

tấn/ngày

20-30

tấn/ngày

 

Thủy Sản Sạch

Ổn định

10-20

tấn/ngày

10-20

tấn/ngày

Cà Mau

Minh Phú

(MPHG+MPCM)

Giảm nhẹ

120-130

tấn/ngày

120-160

tấn/ngày

Nguồn: AgroMonitor

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/3

15-18/3

13-14/3

11-12/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 35-40)

2-4.000
 (cỡ 90-120)

 

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (cỡ 18-25)

 

2.000
 (cỡ 20, 30-35)

11-25.000
 (cỡ 21-23)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 40-85)

1.000
(cỡ 40-45, 60-75)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-4.000
 (cỡ 50,80-100); 2.000
(cỡ 40)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (cỡ 110-130)

1-3.000
 (20-50); 1.000
(60-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng/giảm giá nhẹ một số cỡ mua chính

1.000
 (80); 1.000
(60)

 

Út Xi (thẻ oxy)

Ổn định từ giữa tháng 2

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

1.000
 (tất cả cỡ)

1-2.000
(cỡ 25-40); 2.000 (cỡ 45-85)

 

Camimex

Tạm thời ổn định

1-3.000
(cỡ 30-70)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng/giảm giá nhẹ một số cỡ mua chính

1.000
 (80); 1.000
(50-60)

1.000
(cỡ 50-60); 1.000 (cỡ 80)

2.000 (cỡ 70-80)

1.000
(cỡ 100-150)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá nhẹ một số cỡ mua chính

1-2.000
 (50,70-80)

1.000 (cỡ 100-150)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (50-60, 90-150)

 

1.000 (cỡ 30, 90-120)

 

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (50-60, 90-120)

 

2.000 (cỡ 27-30)

 

Sea Minh Hải (thẻ oxy)

Tạm thời ổn định

2.000 (cỡ 50)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

3.000 (cỡ 70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định kể từ cuối tuần. Nhu cầu hút hàng của thương lái nhìn chung đã chững lại trong hơn 1 tuần trở lại đây.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-20/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-20/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-20/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)