Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn đang hút hàng nhẹ với một số cỡ tôm nguyên liệu (cỡ mua chính từ 50-80 con/kg); lượng mua nhìn chung duy trì ở mức cao như tuần trước.
Ngày hôm nay (20/3), giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng, Cà Mau tạm ổn định – sau khi tăng lai rai với một số kích cỡ cần hàng kể từ cuối tuần.
Cụ thể từ cuối tuần trước đến đầu tuần này, các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú, Cases (Cà Mau) ,... đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính đang cần hút hàng (hàng tươi/ngâm).
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn (tấn/ngày) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/3 |
15-18/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta |
Ổn định |
40-50 |
40-50 |
|
|
Khang An
|
Ổn định |
10-15 tấn/ngày |
10-15 tấn/ngày |
|
|
Stapimex
|
Tăng nhẹ |
70-80 tấn/ngày |
50-70 tấn/ngày |
|
|
Tài Kim Anh |
Ổn định |
20-30 tấn/ngày |
20-30 tấn/ngày |
|
|
Thủy Sản Sạch |
Ổn định |
10-20 tấn/ngày |
10-20 tấn/ngày |
|
Cà Mau |
Minh Phú (MPHG+MPCM) |
Giảm nhẹ |
120-130 tấn/ngày |
120-160 tấn/ngày |
Nguồn: AgroMonitor
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/3 |
15-18/3 |
13-14/3 |
11-12/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 |
▲2-4.000
|
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000
|
▬ |
▲2.000 ▲11-25.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▼1.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1-2.000 |
▲1-3.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá nhẹ một số cỡ mua chính |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Út Xi (thẻ oxy) |
Ổn định từ giữa tháng 2 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▼1-2.000 |
▬ |
|
|
Camimex |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng/giảm giá nhẹ một số cỡ mua chính |
▲1.000 |
▼1.000 |
▲2.000 (cỡ 70-80) |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá nhẹ một số cỡ mua chính |
▲1-2.000 |
▬ |
▬ |
▼1.000 (cỡ 100-150) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-60, 90-150)
|
▼1.000 (cỡ 30, 90-120)
|
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (50-60, 90-120)
|
▲2.000 (cỡ 27-30) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ oxy) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 50) |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc ngày hôm nay (và dự kiến ngày mai) giảm giá trở lại với hầu hết kích cỡ, mức giảm từ 1-5.000 đ/kg. Hiện nguồn cung tôm thẻ tại các địa phương nhìn chung ở mức vừa đủ với nhu cầu mua nguyên liệu của nhà máy; lượng tôm đạt màu đẹp cũng không quá khan hiếm.
Cụ thể, một số nhà máy như Cẩm Vui (Bạc Liêu) hôm nay giảm giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ hàng thẻ tươi; trong khi Huy Bảo cũng giảm giá 1 số cỡ lớn hàng thẻ ngâm. Tại Cà Mau, Song Thư cũng giảm 1-6.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua hàng thẻ tươi.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
15/3 |
14/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 160 |
▲1-5.000 (tất cả cỡ) |
▬ |
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá tôm ao bạt |
▬ |
▲1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (tất cả cỡ ao đất) |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1.000 |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
▲1.000 (cỡ 60-120) |
▬ |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết cỡ |
▼1-3.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1-2.000 (cỡ 120-140) |
▲1-2.000 (cỡ 35-90) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 (90, 110); ▲1.000 (cỡ 130-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết cỡ |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
▬ |
▲1-3.000 (35-70) ▼1-2.000 (150-200) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (120-140) ▲1.000 (cỡ 30-50,80) |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
▲1-3.000 (cỡ 70-100) ▼1.000 (30,40,50) |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 ( cỡ 40); ▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định kể từ cuối tuần. Nhu cầu hút hàng của thương lái nhìn chung đã chững lại trong hơn 1 tuần trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-20/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-20/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-20/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/3:
Giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở ĐBSCL đã giảm đáng kể từ 20-40.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nhu cầu nội địa với tôm cỡ lớn đang chững lại. Trong khi đó, lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu giữ ở mức thấp và ít biến động trong 4 ngày trở lại đây vì nguồn cung khá hạn chế. Hầu hết nhà máy tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-80 con/kg không đổi so với hôm qua.
Giá tôm sú oxy tại đầm ở ĐBSCL đã tiếp tục giảm 5.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg so với đầu tuần này. Còn so với cuối tuần trước (15/3), giá các cỡ 20-30 con/kg đã giảm đáng kể từ 20-40.000 đ/kg một phần do nhu cầu nội địa với các cỡ lớn đang chững lại. Trong sáng 20/3, các thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
13-15/3 |
11-12/3 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-310 |
300-310 |
320-340 |
330-340 |
Giảm giá với các cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
240-250 |
240-250 |
|
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
|
50 con/kg |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
110-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (18-20/3). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-15 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta thu mua 1-2 tấn/ngày.
Các nhà máy cũng tiếp tục giữ giá thu mua tôm cỡ 20-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn chủ yếu hút hàng tôm quảng canh nên thu mua với giá tương đương/cao hơn 5-20.000 đ/kg so với giá tôm đạt kháng sinh tại nhà máy lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… thu mua tôm quảng canh cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy lớn như Sao Ta, Camimex, Minh Phú thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130-160.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
6-12/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (giá tại Bạc Liêu, Cà Mau).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-20/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)