Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/3/2024: Các nhà máy giữ giá mua tôm thẻ nguyên liệu từ mức tăng lai rai đầu tuần và duy trì lượng mua ổn định. Tại Trung Quốc, tồn kho tôm đông lạnh giảm lại - có thể là cơ hội cho tôm xuất khẩu từ Việt Nam.

09:36 21/03/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/3:

Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang giữ giá mua tôm thẻ từ mức tăng đầu tuần, duy trì hút hàng nguyên liệu để trả dần các đơn hàng trong quý 1/2024. Một số ít nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát tăng/giảm giá một vài kích cỡ theo nhu cầu đơn hàng.

Tại thị trường Trung Quốc, tồn kho tôm đông lạnh của các nhà nhập khẩu đang giảm lại. Việc hải quan nước này tăng cường kiểm dịch với tôm đông lạnh nhập khẩu (sau vụ việc tôm Ecuador vượt dư lượng sulfur dioxide) đang làm kéo dài thời gian thông quan tại cảng, nhiều container chậm giao và ùn ứ, trong khi các nhà nhập khẩu bị thiếu hàng, phải tìm mua thêm nguồn tôm nội địa. Hiện nguồn cung tôm thẻ đang nuôi tại các địa phương đều đang giảm lại – khiến giá nguyên liệu tăng. Xu hướng tăng giá tôm nguyên liệu và khan hàng có thể tạo bối cảnh có lợi hơn cho việc ký mới các hợp đồng giao thị trường Trung Quốc, song giá tôm Việt Nam hiện vẫn kém ưu thế hơn so với giá các nước khác (giá nguyên liệu cao hơn giá tại Ecuador, Trung Quốc 1,1-1,5 USD/kg, cao hơn giá Ấn Độ 0,7 USD/kg) nên lượng hợp đồng ký mới có thể chưa gia tăng mạnh.

Bên cạnh đó, một số nhà nhập khẩu cho biết hiện rủi ro nhập khẩu (về kiểm dịch, thời gian chờ giao,…) đã được giảm thiểu, nhưng thị trường đang thiếu nguồn cung. ''Hiện vấn đề không còn về doanh số bán hàng, mà là hàng tồn kho đang dần cạn kiệt''.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/3

20/3

18-19/3

16-17/3

15/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 160

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 120-130)

1.000 (cỡ 130-190)

1.000 (cỡ 60-120)

 

Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 100-170)

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 50-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá chủ yếu cỡ lớn

1-5.000
(cỡ 35-50, 80, 160-300)

1-3.000
(hầu hết cỡ)

1-2.000
(cỡ 35-50, 80)

1-2.000 (cỡ 120-140)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 20-70, 100)

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(cỡ 25-40)

1-2.000
(cỡ 30-60)

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-6.000 (cỡ 40-90)

 

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25-70)

1-2.000 (cỡ 110-200)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá một số kích cỡ

1-5.000
(20-35, 70-80)

1-2.000 (120-140)

1.000 (cỡ 30-50,80)

1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ)

1.000 (cỡ 50,120-140)

1-3.000 (cỡ 70-100)

1.000 (30,40,50)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 ( cỡ 40); 1.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy lớn như Cases ngày hôm nay tiếp tục tăng giá nhẹ với tất cả cỡ mua hàng ngâm (trước đó tập trung tăng giá cỡ 70-80 con/kg). Các nhà máy khác hầu như tạm giữ giá ổn định từ mức điều chỉnh đầu tuần (tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá một số cỡ chưa cần hút hàng).

Từ cuối tuần trước đến đầu tuần này, các nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú, Cases (Cà Mau) ,... đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với một số cỡ mua chính đang cần hút hàng (hàng tươi/ngâm).

Lượng giao tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau duy trì ở mức cao từ đầu tuần.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/3

19-21/3

15-18/3

13-14/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

2.000
 (cỡ 35-40)

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (cỡ 18-25)

 

 

Khang An (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 40-85)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (cỡ 110-130)

1-3.000
 (20-50); 1.000
(60-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1.000
 (80); 1.000
(60)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

1.000
 (hầu hết kích cỡ)

1.000
 (tất cả cỡ)

1-2.000
(cỡ 25-40); 2.000 (cỡ 45-85)

 

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá nhẹ với hầu hết cỡ

1-2.000 (30-240)

1.000
 (80); 1.000
(50-60)

1.000
(cỡ 50-60); 1.000 (cỡ 80)

2.000 (cỡ 70-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-2.000
 (50,70-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (50-60, 90-150)

 

1.000 (cỡ 30, 90-120)

 

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (50-60, 90-120)

 

2.000 (cỡ 27-30)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ít biến động trong tuần này. Nhu cầu hút hàng của thương lái nhìn chung đã chững lại trong hơn 1 tuần trở lại đây.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-21/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-21/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-21/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/3:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá mua tôm sú nguyên liệu ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây để duy trì lượng mua hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Ngoài ra, một vài nhà máy đang có nhu cầu mua các cỡ lớn nên chào giá cao hơn mặt bằng chung từ 5-15.000 đ/kg. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg cũng tạm chững sau khi giảm trong các ngày 15-20/3.

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục thu mua nguyên liệu lai rai trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp.

Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua thêm cỡ lớn nên chào giá nhỉnh hơn các nhà máy khác khoảng 5-15.000 đ/kg. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… tiếp tục thu mua chủ yếu tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh).

-           Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua từ 20-100 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

-           Tại các nhà máy lớn: các nhà máy lớn như Camimex, Minh Phú tiếp tục hút hàng chủ yếu tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua thêm một số cỡ lớn 20-30 con/kg (trước đó chủ yếu nhận cỡ 35-50 con/kg), do đó chào giá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, đạt kháng sinh) – cao hơn 5-15.000 đ/kg so với mặt bằng chung các nhà máy khác.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-211/3

16-18/3

13-15/3

6-12/3

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2.000 (cỡ 45-87)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (cỡ 21-30)

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1.000 (60-80); 2-15.000 (20-45)

5-10.000 (15-20); 5-8.000 (25-40)

10-15.000 (20-35); 1-3.000 (40, 70-90)

 

Nguyễn Thắng (sú oxy)

Ổn định

Cà Mau

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5-8.000 (20-25, 55)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-20.000 (tất cả cỡ)

2.000 (tất cả cỡ)

3-11.000 (tất cả cỡ)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (13/15-16/30)

15.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục giữ ổn định, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

18-21/3

4-15/3

28/2-1/3

26-27/2

22-23/2

 

20 con/kg

180-185

180-185

180-185

180-185

180-185

Ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

130-140

130-140

40 con/kg

110-115

110-115

110-115

110

110

50 con/kg

100-105

100-105

100-105

100

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tạm chững sau khi giảm từ ngày 15-20/3 (giảm từ 20-40.000 đ/kg). Các thương lái hiện thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/3

18-19/3

16-17/3

13-15/3

11-12/3

 

20 con/kg

290-300

290-310

300-310

320-340

330-340

Giảm giá với các cỡ 20 con/kg

30 con/kg

220-230

220-230

230-240

240-250

240-250

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

110-120

110-120

110-120

110-120

110-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)