Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang giữ giá mua tôm thẻ từ mức tăng đầu tuần, duy trì hút hàng nguyên liệu để trả dần các đơn hàng trong quý 1/2024. Một số ít nhà máy như Cẩm Vui, Minh Phát tăng/giảm giá một vài kích cỡ theo nhu cầu đơn hàng.
Tại thị trường Trung Quốc, tồn kho tôm đông lạnh của các nhà nhập khẩu đang giảm lại. Việc hải quan nước này tăng cường kiểm dịch với tôm đông lạnh nhập khẩu (sau vụ việc tôm Ecuador vượt dư lượng sulfur dioxide) đang làm kéo dài thời gian thông quan tại cảng, nhiều container chậm giao và ùn ứ, trong khi các nhà nhập khẩu bị thiếu hàng, phải tìm mua thêm nguồn tôm nội địa. Hiện nguồn cung tôm thẻ đang nuôi tại các địa phương đều đang giảm lại – khiến giá nguyên liệu tăng. Xu hướng tăng giá tôm nguyên liệu và khan hàng có thể tạo bối cảnh có lợi hơn cho việc ký mới các hợp đồng giao thị trường Trung Quốc, song giá tôm Việt Nam hiện vẫn kém ưu thế hơn so với giá các nước khác (giá nguyên liệu cao hơn giá tại Ecuador, Trung Quốc 1,1-1,5 USD/kg, cao hơn giá Ấn Độ 0,7 USD/kg) nên lượng hợp đồng ký mới có thể chưa gia tăng mạnh.
Bên cạnh đó, một số nhà nhập khẩu cho biết hiện rủi ro nhập khẩu (về kiểm dịch, thời gian chờ giao,…) đã được giảm thiểu, nhưng thị trường đang thiếu nguồn cung. ''Hiện vấn đề không còn về doanh số bán hàng, mà là hàng tồn kho đang dần cạn kiệt''.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/3 |
20/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
15/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 160 |
▲1-5.000 (tất cả cỡ) |
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
▲1.000 (cỡ 60-120) |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
▬ |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá chủ yếu cỡ lớn |
▲1-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1-2.000 (cỡ 120-140) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 (90, 110); ▲1.000 (cỡ 130-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 (120-140) ▲1.000 (cỡ 30-50,80) |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
▲1-3.000 (cỡ 70-100) ▼1.000 (30,40,50) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 ( cỡ 40); ▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ít biến động trong tuần này. Nhu cầu hút hàng của thương lái nhìn chung đã chững lại trong hơn 1 tuần trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-21/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-21/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-21/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)