Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục thu mua nguyên liệu lai rai trong bối cảnh nguồn cung ở mức thấp.
Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Ngoài ra, một số nhà máy có nhu cầu thu mua thêm cỡ lớn nên chào giá nhỉnh hơn các nhà máy khác khoảng 5-15.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh… tiếp tục thu mua chủ yếu tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160-185.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Huy Bảo… thu mua từ 20-100 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 130-135.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: các nhà máy lớn như Camimex, Minh Phú tiếp tục hút hàng chủ yếu tôm sú tươi cỡ 20-50 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua thêm một số cỡ lớn 20-30 con/kg (trước đó chủ yếu nhận cỡ 35-50 con/kg), do đó chào giá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg (giá tôm công nghiệp, đạt kháng sinh) – cao hơn 5-15.000 đ/kg so với mặt bằng chung các nhà máy khác.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-211/3 |
16-18/3 |
13-15/3 |
6-12/3 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 45-87) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (cỡ 21-30) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▲1.000 (60-80); ▼2-15.000 (20-45) |
▬ |
▲5-10.000 (15-20); ▼5-8.000 (25-40) |
▲10-15.000 (20-35); ▲1-3.000 (40, 70-90) |
|
|
Nguyễn Thắng (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-8.000 (20-25, 55) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼4-20.000 (tất cả cỡ) |
▼2.000 (tất cả cỡ) |
▼3-11.000 (tất cả cỡ) |
|
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (13/15-16/30) |
▲15.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục giữ ổn định, cỡ 30 con/kg vẫn ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 100-105.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/3 |
4-15/3 |
28/2-1/3 |
26-27/2 |
22-23/2 |
|
|
20 con/kg |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
180-185 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-140 |
130-140 |
|
|
40 con/kg |
110-115 |
110-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
|
50 con/kg |
100-105 |
100-105 |
100-105 |
100 |
100 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp