Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/3/2024: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì nhịp độ mua nguyên liệu trong khoảng 2 tuần trở lại đây; một số nhà máy lớn dự kiến tăng giá nhẹ (giá nguyên liệu) về cuối tuần.

09:02 22/03/2024 AgroMonitor

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì nhịp độ mua nguyên liệu trong khoảng 2 tuần trở lại đây, lượng mua nhìn chung đã tăng so với đầu tháng 3. Nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ nhìn chung tương đối ổn định trong 3 tuần trở lại đây, tuy nhiên lượng xuất đi một số thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc tuần này bắt đầu cho thấy tín hiệu khả quan.

Trong tuần 13/3-19/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,57 nghìn tấn, tăng nhẹ 5% so với tuần trước. Lượng xuất đi thị trường Mỹ tuần này tạm chững (đạt 984 tấn, -3%) sau khi đạt mức cao (1 nghìn tấn) vào tuần trước. Các thị trường khác như Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc tuần này cho thấy tín hiệu tương đối khả quan, lần lượt đạt 722 tấn (+11%), 729 tấn (+30%) và 538 tấn (+41%). Một số thị trường khác như Trung Quốc tuần này đạt 731 tấn (ổn định), EU đạt 1,05 nghìn tấn (-18%).

Một số nhà máy lớn như Khang An, Khánh Sủng dự kiến tiếp tục tăng giá nhẹ một số kích cỡ về cuối tuần (ngày 23/3) với các mặt hàng thẻ tươi và thẻ ngâm. Trong ngày hôm nay, giá tại hầu hết nhà máy lớn tạm giữ ổn định – sau mức điều chỉnh đầu tuần (tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá một số cỡ chưa cần hút hàng).

Dự kiến ngày mai (23/3), nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá cỡ lớn, nhà máy Khánh Sủng cũng tăng 1-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trước đó vào hôm qua, nhà máy Cases cũng tăng 1-2.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/3

20-22/3

19-21/3

15-18/3

Sóc Trăng

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

 

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1-2.000
 (cỡ 18-25)

 

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ 80 con/kg

1.000
 (32-40); 2.000 (80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1-5.000
 (25-60, 90-130)

1-2.000
 (cỡ 110-130)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1.000
 (80); 1.000
(60)

Cà Mau

Minh Phú

Tạm thời ổn định

 

1.000
 (hầu hết kích cỡ)

1.000
 (tất cả cỡ)

 

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định với hầu hết kích cỡ

1.000
(60)

1-2.000 (30-240)

1.000
 (80); 1.000
(50-60)

1.000
(cỡ 50-60); 1.000 (cỡ 80)

 

Cases (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1-2.000
 (50,70-80)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

 

1-2.000 (50-60, 90-150)

 

 

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

 

1-3.000 (50-60, 90-120)

 

Nguồn: AgroMonitor

Bảng giá các cỡ tôm thẻ được thu mua nhiều tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024.

Kích cỡ

Nhà máy

Thẻ tươi

Thẻ ngâm

30 con/kg

Stapimex

165

-

Minh Phú

131

123

Sao Ta

144

127

Khang An

139

124

Cases Cà Mau

145

127

Tài Kim Anh

-

128

Khánh Sủng

-

144

Camimex

152

134

 

Sea Minh Hải

133

122

50 con/kg

Stapimex

136

-

Minh Phú

105

99

Sao Ta

119

104

Khang An

120

104

Cases Cà Mau

115

101

Tài Kim Anh

-

105

Khánh Sủng

-

116

 

Camimex

120

109

 

Sea Minh Hải

109

102

80 con/kg

Stapimex

118

-

Minh Phú

94

89

Sao Ta

97

79

Khang An

97

79

Cases Cà Mau

100

89

Tài Kim Anh

-

90

Khánh Sủng

-

99

 

Camimex

105

95

 

Sea Minh Hải

92

86

 

Thái Minh Long

103

98

50 con/kg (Thẻ oxy)

Út Xi

142

 

Sea Minh Hải

145

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ổn định trong tuần trở lại đây. Xu hướng hút hàng của các nhà máy ở mức lai rai trong khi nguồn cung tôm nguyên liệu không còn thiếu hụt khiến giá tại đầm chưa có động lực tăng lại.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-22/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-22/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-22/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)