Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì nhịp độ mua nguyên liệu trong khoảng 2 tuần trở lại đây, lượng mua nhìn chung đã tăng so với đầu tháng 3. Nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ nhìn chung tương đối ổn định trong 3 tuần trở lại đây, tuy nhiên lượng xuất đi một số thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc tuần này bắt đầu cho thấy tín hiệu khả quan.
Trong tuần 13/3-19/3, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 5,57 nghìn tấn, tăng nhẹ 5% so với tuần trước. Lượng xuất đi thị trường Mỹ tuần này tạm chững (đạt 984 tấn, -3%) sau khi đạt mức cao (1 nghìn tấn) vào tuần trước. Các thị trường khác như Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc tuần này cho thấy tín hiệu tương đối khả quan, lần lượt đạt 722 tấn (+11%), 729 tấn (+30%) và 538 tấn (+41%). Một số thị trường khác như Trung Quốc tuần này đạt 731 tấn (ổn định), EU đạt 1,05 nghìn tấn (-18%).
Một số nhà máy lớn như Khang An, Khánh Sủng dự kiến tiếp tục tăng giá nhẹ một số kích cỡ về cuối tuần (ngày 23/3) với các mặt hàng thẻ tươi và thẻ ngâm. Trong ngày hôm nay, giá tại hầu hết nhà máy lớn tạm giữ ổn định – sau mức điều chỉnh đầu tuần (tăng giá một số cỡ mua chính, giảm giá một số cỡ chưa cần hút hàng).
Dự kiến ngày mai (23/3), nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000 đ/kg giá cỡ lớn, nhà máy Khánh Sủng cũng tăng 1-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trước đó vào hôm qua, nhà máy Cases cũng tăng 1-2.000 đ/kg giá hầu hết kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/3 |
20-22/3 |
19-21/3 |
15-18/3 |
|
Sóc Trăng |
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▬ |
▲1-2.000
|
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ 80 con/kg |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-5.000 |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▲1.000 |
▲1.000 |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
▼1.000 |
▲1-2.000 (30-240) |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (50-60, 90-150)
|
|
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
|
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (50-60, 90-120)
|
Nguồn: AgroMonitor
Bảng giá các cỡ tôm thẻ được thu mua nhiều tại các nhà máy lớn tại ĐBSCL, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024. |
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Thẻ tươi |
Thẻ ngâm |
|
30 con/kg |
Stapimex |
165 |
- |
|
Minh Phú |
131 |
123 |
|
|
Sao Ta |
144 |
127 |
|
|
Khang An |
139 |
124 |
|
|
Cases Cà Mau |
145 |
127 |
|
|
Tài Kim Anh |
- |
128 |
|
|
Khánh Sủng |
- |
144 |
|
|
Camimex |
152 |
134 |
|
|
|
Sea Minh Hải |
133 |
122 |
|
50 con/kg |
Stapimex |
136 |
- |
|
Minh Phú |
105 |
99 |
|
|
Sao Ta |
119 |
104 |
|
|
Khang An |
120 |
104 |
|
|
Cases Cà Mau |
115 |
101 |
|
|
Tài Kim Anh |
- |
105 |
|
|
Khánh Sủng |
- |
116 |
|
|
|
Camimex |
120 |
109 |
|
|
Sea Minh Hải |
109 |
102 |
|
80 con/kg |
Stapimex |
118 |
- |
|
Minh Phú |
94 |
89 |
|
|
Sao Ta |
97 |
79 |
|
|
Khang An |
97 |
79 |
|
|
Cases Cà Mau |
100 |
89 |
|
|
Tài Kim Anh |
- |
90 |
|
|
Khánh Sủng |
- |
99 |
|
|
|
Camimex |
105 |
95 |
|
|
Sea Minh Hải |
92 |
86 |
|
|
Thái Minh Long |
103 |
98 |
|
50 con/kg (Thẻ oxy) |
Út Xi |
142 |
|
|
|
Sea Minh Hải |
145 |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ổn định trong tuần trở lại đây. Xu hướng hút hàng của các nhà máy ở mức lai rai trong khi nguồn cung tôm nguyên liệu không còn thiếu hụt khiến giá tại đầm chưa có động lực tăng lại.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)