Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/3/2024: Hầu hết nhà máy gia công giữ giá mua tôm thẻ từ mức tăng đầu tuần; thị trường Trung Quốc vẫn được kỳ vọng tăng lượng đơn hàng trong tháng 4, 5.

09:02 22/03/2024 AgroMonitor

Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang giữ giá mua tôm thẻ từ mức tăng đầu tuần, duy trì hút hàng nguyên liệu để trả dần các đơn hàng trong quý 1/2024. Một số ít nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát tăng/giảm giá một vài kích cỡ theo nhu cầu đơn hàng.

Cụ thể, một số nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo (Bạc Liêu) tăng 1-5.000 đ/kg với một số cỡ lớn (thẻ tươi). Nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-5.000 đ/kg giá các cỡ 80 con/kg về lớn – sau khi đã tăng lai rai giá các cỡ này từ cuối tuần trước (thẻ ngâm).

Trong tuần 13/3-19/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 731 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 86% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt 6%. Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đến tuần 3 tháng 3 chưa cho thấy mức tăng đáng kể, song tín hiệu hỏi hàng và ký mới gia tăng của các đối tác từ cuối tháng 2 đến nay; cùng tình trạng tồn kho tôm đông lạnh của các nhà nhập khẩu đang giảm lại – cho thấy kỳ vọng gia tăng lượng đơn hàng trong tháng 4-5/2024.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/3/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/3

20/3

18-19/3

16-17/3

15/3

Sóc Trăng

Hoa (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 (cỡ 160

1-5.000 (tất cả cỡ)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt)

Tấn Nhất Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000
(cỡ 120-130)

1.000 (cỡ 130-190)

1.000 (cỡ 60-120)

 

Phương (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-5.000 (cỡ 100-170)

 

Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000 (cỡ 50-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá chủ yếu cỡ lớn

1-5.000
(cỡ 35-50, 80, 160-300)

1-3.000
(hầu hết cỡ)

1-2.000
(cỡ 35-50, 80)

1-2.000 (cỡ 120-140)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-2.000
(cỡ 20-70, 100)

1-2.000 (90, 110); 1.000 (cỡ 130-140)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000
(cỡ 30-40)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

1-5.000
(cỡ 25-40)

1-2.000
(cỡ 30-60)

 

Cà Mau

Song Thư (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1-6.000 (cỡ 40-90)

 

1-6.000 (cỡ 45-90)

 

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tạm thời ổn định

2-4.000 (cỡ 25-70)

1-2.000 (cỡ 110-200)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá một số kích cỡ

1-5.000
(20-35, 70-80)

1-2.000 (120-140)

1.000 (cỡ 30-50,80)

1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ)

1.000 (cỡ 50,120-140)

1-3.000 (cỡ 70-100)

1.000 (30,40,50)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tạm thời ổn định

1.000 ( cỡ 40); 1.000 (cỡ 50)

Nguồn: AgroMonitor

Bảng giá các cỡ tôm thẻ được thu mua nhiều tại các nhà máy gia công cho thị trường Trung Quốc, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024.

Kích cỡ

Nhà máy

Ao bạt

Ao đất

100 con/kg (tươi)

Trang Khanh

94

-

Huy Minh

94

-

Minh Hiếu

100

-

Nhật Phượng

-

80

Tấn Nhất Phương

-

89

HOA

98

-

Tính Thúy

95

-

Cẩm Vui

-

85

 

Châu Bá Thảo

99 (A Hùng)-102 (A Kiệt, Triệu Vi)

83

 

Tiến Hưng

100

90

 

Phương

96

-

 

Quốc Thanh

-

82

 

A Phan

99

-

 

Sangyi

101

-

 

A Liang

100

85

 

Minh Phát

-

86

100 con/kg (ngâm)

Minh Phát

-

80

Cẩm Vui

-

79

Song Thư

-

79

Huy Bảo

-

79

Thốt Nốt (đạt kháng sinh)

-

83

Mặt Hàng Mới

97

85

60 con/kg (oxy luộc đỏ)

Trang Khanh

145

 

Nguyễn Thắng

142

 

Bạch Linh

123-128

 

A Liang

142

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ổn định trong tuần trở lại đây. Xu hướng hút hàng của các nhà máy ở mức lai rai trong khi nguồn cung tôm nguyên liệu không còn thiếu hụt khiến giá tại đầm chưa có động lực tăng lại.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

16-22/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

146-149

146-149

146-149

146-149

Tạm thời ổn định

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-22/3

15/3

11-14/3

8-10/3

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

80 con/kg

98-100

98-100

98-100

98-100

100 con/kg

95-96

95-96

94-96

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-22/3

15/3

11-14/3

8-10/3

Tạm thời ổn định

30 con/kg

143-146

143-146

143-146

143-146

50 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

84-86

84-86

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)