Hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc đang giữ giá mua tôm thẻ từ mức tăng đầu tuần, duy trì hút hàng nguyên liệu để trả dần các đơn hàng trong quý 1/2024. Một số ít nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát tăng/giảm giá một vài kích cỡ theo nhu cầu đơn hàng.
Cụ thể, một số nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo (Bạc Liêu) tăng 1-5.000 đ/kg với một số cỡ lớn (thẻ tươi). Nhà máy Minh Phát (Cà Mau) giảm 1-5.000 đ/kg giá các cỡ 80 con/kg về lớn – sau khi đã tăng lai rai giá các cỡ này từ cuối tuần trước (thẻ ngâm).
Trong tuần 13/3-19/3, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 731 tấn. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 86% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim); trong khi tỉ trọng hàng HOSO (nguyên con) đạt 6%. Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đến tuần 3 tháng 3 chưa cho thấy mức tăng đáng kể, song tín hiệu hỏi hàng và ký mới gia tăng của các đối tác từ cuối tháng 2 đến nay; cùng tình trạng tồn kho tôm đông lạnh của các nhà nhập khẩu đang giảm lại – cho thấy kỳ vọng gia tăng lượng đơn hàng trong tháng 4-5/2024.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/3/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/3 |
20/3 |
18-19/3 |
16-17/3 |
15/3 |
|
Sóc Trăng |
Hoa (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (cỡ 160 |
▲1-5.000 (tất cả cỡ) |
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (tất cả cỡ ao bạt) |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 |
▲1.000 (cỡ 130-190) |
▲1.000 (cỡ 60-120) |
|
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (cỡ 100-170) |
▬ |
|
|
Mặt Hàng Mới (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 50-70) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá chủ yếu cỡ lớn |
▲1-5.000 |
▼1-3.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
▲1-2.000 (cỡ 120-140) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 |
▼1-2.000 (90, 110); ▲1.000 (cỡ 130-140) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (cỡ 40-90)
|
▲1-6.000 (cỡ 45-90)
|
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-4.000 (cỡ 25-70) ▼1-2.000 (cỡ 110-200) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá một số kích cỡ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼1-2.000 (120-140) ▲1.000 (cỡ 30-50,80) |
▼1-2.000 (cỡ 70-100, 160 về nhỏ) ▲1.000 (cỡ 50,120-140) |
▲1-3.000 (cỡ 70-100) ▼1.000 (30,40,50) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tạm thời ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 ( cỡ 40); ▼1.000 (cỡ 50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Bảng giá các cỡ tôm thẻ được thu mua nhiều tại các nhà máy gia công cho thị trường Trung Quốc, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh. Giá cập nhật ngày 22/3/2024. |
|||
|
Kích cỡ |
Nhà máy |
Ao bạt |
Ao đất |
|
100 con/kg (tươi) |
Trang Khanh |
94 |
- |
|
Huy Minh |
94 |
- |
|
|
Minh Hiếu |
100 |
- |
|
|
Nhật Phượng |
- |
80 |
|
|
Tấn Nhất Phương |
- |
89 |
|
|
HOA |
98 |
- |
|
|
Tính Thúy |
95 |
- |
|
|
Cẩm Vui |
- |
85 |
|
|
|
Châu Bá Thảo |
99 (A Hùng)-102 (A Kiệt, Triệu Vi) |
83 |
|
|
Tiến Hưng |
100 |
90 |
|
|
Phương |
96 |
- |
|
|
Quốc Thanh |
- |
82 |
|
|
A Phan |
99 |
- |
|
|
Sangyi |
101 |
- |
|
|
A Liang |
100 |
85 |
|
|
Minh Phát |
- |
86 |
|
100 con/kg (ngâm) |
Minh Phát |
- |
80 |
|
Cẩm Vui |
- |
79 |
|
|
Song Thư |
- |
79 |
|
|
Huy Bảo |
- |
79 |
|
|
Thốt Nốt (đạt kháng sinh) |
- |
83 |
|
|
Mặt Hàng Mới |
97 |
85 |
|
|
60 con/kg (oxy luộc đỏ) |
Trang Khanh |
145 |
|
|
|
Nguyễn Thắng |
142 |
|
|
|
Bạch Linh |
123-128 |
|
|
|
A Liang |
142 |
|
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu ổn định trong tuần trở lại đây. Xu hướng hút hàng của các nhà máy ở mức lai rai trong khi nguồn cung tôm nguyên liệu không còn thiếu hụt khiến giá tại đầm chưa có động lực tăng lại.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
146-149 |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
95-96 |
95-96 |
94-96 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
16-22/3 |
15/3 |
11-14/3 |
8-10/3 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
143-146 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
84-86 |
84-86 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)